Quay lại danh sách
MATHKhối 1122/05/2025

Tính tổng cấp số cộng

TÀI LIỆU HỌC TẬP: CÔNG THỨC TÍNH TỔNG CẤP SỐ CỘNG

A. MỞ ĐẦU

Trong chương trình Toán học lớp 11, cấp số cộng là một khái niệm quan trọng và được ứng dụng rộng rãi. Một trong những bài toán cơ bản liên quan đến cấp số cộng là tính tổng của n số hạng đầu tiên. Tài liệu này sẽ trình bày chi tiết công thức tính tổng cấp số cộng, các dạng bài tập thường gặp và phương pháp giải quyết chúng.

B. ĐỊNH NGHĨA VÀ CÔNG THỨC

1. Định nghĩa cấp số cộng

Một dãy số (un)(u_n) được gọi là cấp số cộng nếu tồn tại một số thực d sao cho:

un+1=un+d,nNu_{n+1} = u_n + d, \forall n \in \mathbb{N}^*

Trong đó:

  • unu_n là số hạng thứ n của cấp số cộng.
  • d là công sai của cấp số cộng.
  • u1u_1 là số hạng đầu tiên.

2. Số hạng tổng quát của cấp số cộng

Số hạng tổng quát unu_n của cấp số cộng được tính theo công thức:

un=u1+(n1)du_n = u_1 + (n-1)d

3. Tổng n số hạng đầu của cấp số cộng

Tổng S<sub>n</sub> của n số hạng đầu tiên của cấp số cộng được tính theo công thức:

Sn=u1+u2+...+un=n2(u1+un)S_n = u_1 + u_2 + ... + u_n = \frac{n}{2}(u_1 + u_n)

Hoặc, thay un=u1+(n1)du_n = u_1 + (n-1)d vào công thức trên, ta được:

Sn=n2[2u1+(n1)d]S_n = \frac{n}{2}[2u_1 + (n-1)d]

C. CHỨNG MINH CÔNG THỨC TÍNH TỔNG

Có nhiều cách để chứng minh công thức tính tổng cấp số cộng, một trong số đó là sử dụng phương pháp quy nạp toán học hoặc phương pháp Gauss (phương pháp cộng ngược). Dưới đây là một cách chứng minh bằng phương pháp cộng ngược:

Giả sử ta có tổng S<sub>n</sub>:

Sn=u1+u2+...+un1+unS_n = u_1 + u_2 + ... + u_{n-1} + u_n

Viết ngược lại tổng S<sub>n</sub>:

Sn=un+un1+...+u2+u1S_n = u_n + u_{n-1} + ... + u_2 + u_1

Cộng hai biểu thức trên vế theo vế, ta được:

2Sn=(u1+un)+(u2+un1)+...+(un1+u2)+(un+u1)2S_n = (u_1 + u_n) + (u_2 + u_{n-1}) + ... + (u_{n-1} + u_2) + (u_n + u_1)

Nhận thấy rằng:

  • u1+un=u2+un1=...=uk+unk+1u_1 + u_n = u_2 + u_{n-1} = ... = u_k + u_{n-k+1} (Tính chất của cấp số cộng)
  • n cặp số như vậy.

Do đó:

2Sn=n(u1+un)2S_n = n(u_1 + u_n)

Suy ra:

Sn=n2(u1+un)S_n = \frac{n}{2}(u_1 + u_n)

D. CÁC DẠNG BÀI TẬP THƯỜNG GẶP VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

1. Dạng 1: Tính tổng S<sub>n</sub> khi biết n, u<sub>1</sub>, và u<sub>n</sub> (hoặc d)

  • Phương pháp: Áp dụng trực tiếp công thức Sn=n2(u1+un)S_n = \frac{n}{2}(u_1 + u_n) hoặc Sn=n2[2u1+(n1)d]S_n = \frac{n}{2}[2u_1 + (n-1)d].

  • Ví dụ: Tính tổng 20 số hạng đầu của cấp số cộng có u1=3u_1 = 3u20=41u_{20} = 41.

    Giải:

    Áp dụng công thức Sn=n2(u1+un)S_n = \frac{n}{2}(u_1 + u_n), ta có:

    S20=202(3+41)=1044=440S_{20} = \frac{20}{2}(3 + 41) = 10 \cdot 44 = 440

2. Dạng 2: Tính tổng S<sub>n</sub> khi biết u<sub>1</sub>, d, và một số thông tin khác

  • Phương pháp: Tìm n hoặc u<sub>n</sub> từ các thông tin đã cho, sau đó áp dụng công thức tính tổng.

  • Ví dụ: Cho cấp số cộng (un)(u_n)u1=5u_1 = 5, d = 3. Tính tổng các số hạng từ u5u_5 đến u15u_{15}.

    Giải:

    Số các số hạng cần tính tổng: 155+1=1115 - 5 + 1 = 11

    u5=u1+4d=5+43=17u_5 = u_1 + 4d = 5 + 4 \cdot 3 = 17

    u15=u1+14d=5+143=47u_{15} = u_1 + 14d = 5 + 14 \cdot 3 = 47

    Tổng các số hạng từ u5u_5 đến u15u_{15} là:

    S=112(17+47)=11264=352S = \frac{11}{2}(17 + 47) = \frac{11}{2} \cdot 64 = 352

3. Dạng 3: Bài toán liên quan đến các tính chất của cấp số cộng

  • Phương pháp: Sử dụng các tính chất của cấp số cộng (ví dụ: uk=uk1+uk+12u_k = \frac{u_{k-1} + u_{k+1}}{2}) để thiết lập phương trình và giải.

  • Ví dụ: Ba số x, y, z theo thứ tự lập thành một cấp số cộng có tổng bằng 15 và tích bằng 80. Tìm ba số đó.

    Giải:

    x, y, z là cấp số cộng nên ta có: 2y=x+z2y = x + z

    Theo đề bài, ta có hệ phương trình:

    {x+y+z=15xyz=802y=x+z\begin{cases} x + y + z = 15 \\ xyz = 80 \\ 2y = x + z \end{cases}

    Thay x+z=2yx + z = 2y vào phương trình thứ nhất, ta được: 3y=15y=53y = 15 \Rightarrow y = 5

    Thay y = 5 vào phương trình xyz = 80, ta được: 5xz=80xz=165xz = 80 \Rightarrow xz = 16

    Vậy ta có hệ phương trình:

    {x+z=10xz=16\begin{cases} x + z = 10 \\ xz = 16 \end{cases}

    xz là nghiệm của phương trình bậc hai: t210t+16=0t^2 - 10t + 16 = 0

    Giải phương trình, ta được: t1=2t_1 = 2, t2=8t_2 = 8

    Vậy ba số cần tìm là 2, 5, 8 hoặc 8, 5, 2.

4. Dạng 4: Bài toán thực tế

  • Phương pháp: Xác định được các yếu tố của cấp số cộng trong bài toán (số hạng đầu, công sai, số số hạng), sau đó áp dụng công thức tính tổng.

  • Ví dụ: Một rạp hát có 20 hàng ghế. Hàng ghế đầu tiên có 15 ghế, mỗi hàng sau có thêm 3 ghế so với hàng ghế trước. Hỏi rạp hát có tất cả bao nhiêu ghế?

    Giải:

    Số ghế của các hàng tạo thành một cấp số cộng với u1=15u_1 = 15, d = 3, n = 20.

    Số ghế ở hàng cuối cùng là: u20=u1+19d=15+193=72u_{20} = u_1 + 19d = 15 + 19 \cdot 3 = 72

    Tổng số ghế trong rạp hát là:

    S20=202(15+72)=1087=870 gheˆˊS_{20} = \frac{20}{2}(15 + 72) = 10 \cdot 87 = 870 \text{ ghế}

E. BÀI TẬP VẬN DỤNG

  1. Tính tổng 30 số hạng đầu của cấp số cộng có u1=2u_1 = -2d = 5.
  2. Cho cấp số cộng (un)(u_n)u2=4u_2 = 4u4=12u_4 = 12. Tính tổng 10 số hạng đầu của cấp số cộng.
  3. Cho cấp số cộng (un)(u_n)S5=35S_5 = 35S10=120S_{10} = 120. Tìm số hạng đầu và công sai của cấp số cộng.
  4. Một người gửi tiết kiệm vào ngân hàng 100 triệu đồng với lãi suất 0.5% mỗi tháng. Mỗi tháng, tiền lãi được cộng vào tiền gốc. Hỏi sau 1 năm (12 tháng), người đó có tổng cộng bao nhiêu tiền (cả gốc và lãi)?
  5. Tìm số tự nhiên n sao cho tổng n số tự nhiên đầu tiên bằng 190.

F. KẾT LUẬN

Công thức tính tổng cấp số cộng là một công cụ quan trọng và hữu ích trong việc giải các bài toán liên quan đến cấp số cộng. Việc nắm vững công thức, hiểu rõ cách chứng minh và luyện tập các dạng bài tập khác nhau sẽ giúp các bạn học sinh tự tin hơn trong học tập và thi cử. Chúc các bạn học tốt!

Cần thêm bí kíp?

Khám phá hàng trăm thủ thuật học tập hiệu quả khác.

Xem tất cả thủ thuật