Quay lại danh sách
MATHKhối 1123/05/2025

Ứng dụng phép quay để chứng minh bài toán hình

TÀI LIỆU HỌC TẬP: ỨNG DỤNG PHÉP QUAY ĐỂ GIẢI BÀI TOÁN HÌNH HỌC

I. KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ PHÉP QUAY

1. Định nghĩa

Trong mặt phẳng Oxy, phép quay tâm II góc quay α\alpha là phép biến hình biến mỗi điểm MM thành điểm MM' sao cho:

  • IM=IMIM = IM'
  • (IM,IM)=α(IM, IM') = \alpha

Ký hiệu: Q(I,α)Q_{(I, \alpha)}

2. Biểu thức tọa độ của phép quay

Cho điểm M(x;y)M(x;y)M=Q(O,α)(M)M' = Q_{(O, \alpha)}(M). Gọi M(x;y)M'(x';y'). Khi đó:

{x=xcosαysinαy=xsinα+ycosα\begin{cases} x' = x\cos\alpha - y\sin\alpha \\ y' = x\sin\alpha + y\cos\alpha \end{cases}

3. Tính chất của phép quay

  • Phép quay là một phép dời hình.
  • Phép quay bảo toàn khoảng cách giữa hai điểm bất kỳ.
  • Phép quay biến đường thẳng thành đường thẳng, đoạn thẳng thành đoạn thẳng bằng nó, tam giác thành tam giác bằng nó, đường tròn thành đường tròn có cùng bán kính.
  • Phép quay bảo toàn góc giữa hai đường thẳng.

II. ỨNG DỤNG PHÉP QUAY ĐỂ CHỨNG MINH BÀI TOÁN HÌNH HỌC

1. Ý tưởng cơ bản

Phép quay là một công cụ mạnh mẽ trong việc giải toán hình học, đặc biệt là các bài toán liên quan đến chứng minh đẳng thức, chứng minh các điểm thẳng hàng, đồng quy, hoặc chứng minh các hệ thức về độ dài, góc. Ý tưởng chung khi sử dụng phép quay để giải toán là tìm một phép quay thích hợp (tâm quay, góc quay) sao cho:

  • Biến đổi một (hoặc một vài) yếu tố hình học đã cho thành yếu tố hình học khác (thường là các yếu tố có liên quan đến kết luận bài toán).
  • Tạo ra các yếu tố hình học mới có tính chất đặc biệt, giúp cho việc chứng minh trở nên dễ dàng hơn.

2. Các dạng bài toán thường gặp và phương pháp giải

a) Chứng minh đẳng thức hình học

  • Phương pháp:

    • Xác định phép quay phù hợp (tâm quay, góc quay) sao cho biến đổi các yếu tố hình học liên quan.
    • Chứng minh các yếu tố hình học mới bằng nhau dựa vào tính chất của phép quay và các tính chất hình học khác.
    • Suy ra đẳng thức cần chứng minh.
  • Ví dụ: Cho tam giác ABCABC vuông cân tại AA. Trên cạnh ABAB lấy điểm MM, trên cạnh ACAC lấy điểm NN sao cho AM=ANAM = AN. Gọi DD là giao điểm của đường thẳng ANAN và đường thẳng vuông góc với MCMC tại CC. Chứng minh rằng AN=CDAN = CD.

    • Phân tích: Ta nhận thấy AM=ANAM = AN và tam giác ABCABC vuông cân tại AA, nên có thể sử dụng phép quay tâm AA góc quay 9090^\circ.

    • Lời giải:

      Xét phép quay Q(A,90)Q_{(A, 90^\circ)}:

      • MNM \mapsto N
      • CBC \mapsto B

      Do đó, đường thẳng MCMC biến thành đường thẳng NBNB. Vì phép quay bảo toàn góc giữa hai đường thẳng nên ảnh của đường thẳng vuông góc với MCMC tại CC sẽ là đường thẳng vuông góc với NBNB tại BB. Gọi giao điểm của đường thẳng này với ANANEE. Khi đó, ta có E=Q(A,90)(D)E = Q_{(A, 90^\circ)}(D).

      Q(A,90)Q_{(A, 90^\circ)} là một phép dời hình nên CD=BECD = BE.

      Mặt khác, vì EE là ảnh của DD qua phép quay Q(A,90)Q_{(A, 90^\circ)} nên tam giác ADEADE vuông cân tại AA. Do đó, AEAE vuông góc với CDCD. Mà ANAN vuông góc với CDCD tại DD, suy ra EDE \equiv D.

      Vậy, CD=BE=ANCD = BE = AN.

b) Chứng minh các điểm thẳng hàng, đồng quy

  • Phương pháp:

    • Xác định phép quay phù hợp sao cho biến đổi các điểm liên quan.
    • Chứng minh ảnh của các điểm đó cũng thuộc một đường thẳng hoặc đồng quy tại một điểm.
    • Sử dụng tính chất của phép quay để suy ra kết luận.
  • Ví dụ: Cho tam giác ABCABC. Dựng các tam giác ABDABDACEACE vuông cân tại AA sao cho DDCC nằm cùng phía so với đường thẳng ABAB, BBEE nằm cùng phía so với đường thẳng ACAC. Gọi MM là trung điểm của BCBC, NN là trung điểm của DEDE. Chứng minh rằng AMAM vuông góc với DEDE.

    • Phân tích: Ta nhận thấy các tam giác ABDABDACEACE vuông cân tại AA, nên có thể sử dụng phép quay tâm AA góc quay 9090^\circ.

    • Lời giải:

      Xét phép quay Q(A,90)Q_{(A, 90^\circ)}:

      • BDB \mapsto D
      • CEC \mapsto E

      Gọi MM' là ảnh của MM qua phép quay Q(A,90)Q_{(A, 90^\circ)}. Vì MM là trung điểm của BCBC nên MM' là trung điểm của DEDE. Suy ra MNM' \equiv N.

      Do đó, AM=ANAM = AN(AM,AN)=90(AM, AN) = 90^\circ. Vậy, AMAM vuông góc với ANAN, hay AMAM vuông góc với DEDE.

c) Chứng minh các hệ thức về độ dài, góc

  • Phương pháp:

    • Xác định phép quay phù hợp sao cho biến đổi các yếu tố hình học liên quan đến độ dài hoặc góc.
    • Sử dụng tính chất của phép quay để suy ra các hệ thức mới.
    • Kết hợp với các tính chất hình học khác để chứng minh hệ thức cần chứng minh.
  • Ví dụ: Cho hình vuông ABCDABCD. Gọi MM là điểm nằm trong hình vuông sao cho MBC=MCB=15\angle MBC = \angle MCB = 15^\circ. Chứng minh rằng tam giác AMDAMD là tam giác đều.

    • Phân tích: Ta nhận thấy hình vuông ABCDABCD, nên có thể sử dụng phép quay tâm BB góc quay 9090^\circ.

    • Lời giải:

      Xét phép quay Q(B,90)Q_{(B, 90^\circ)}:

      • ACA \mapsto C
      • MMM \mapsto M'

      Vì phép quay bảo toàn khoảng cách nên BM=BMBM = BM'. Vì MBC=15\angle MBC = 15^\circ nên ABM=9015=75\angle ABM = 90^\circ - 15^\circ = 75^\circ. Suy ra CBM=ABM=75\angle CBM' = \angle ABM = 75^\circ.

      Ta có MBM=90\angle MBM' = 90^\circBM=BMBM = BM', nên tam giác MBMMBM' vuông cân tại BB. Do đó, MBM=90\angle MBM' = 90^\circBMM=BMM=45\angle BMM' = \angle BM'M = 45^\circ.

      Mặt khác, BMC=1801515=150\angle BMC = 180^\circ - 15^\circ - 15^\circ = 150^\circ.

      Xét tam giác MCBMCB, ta có MB=MCMB = MC (do MBC=MCB\angle MBC = \angle MCB). Vì M=Q(B,90)(M)M' = Q_{(B, 90^\circ)}(M) nên MC=MAM'C = MA.

      Xét tam giác MMCMM'C, ta có MC=MMMC = M'M (do MC=MBMC = MBMB=MMMB = M'M). Do đó, tam giác MMCMM'C cân tại MM.

      Ta có MMC=BMCBMM=15045=105\angle M'MC = \angle BMC - \angle BMM' = 150^\circ - 45^\circ = 105^\circ. Suy ra MMC=MCM=1801052=37.5\angle MM'C = \angle MCM' = \frac{180^\circ - 105^\circ}{2} = 37.5^\circ.

      Do đó, CMB=BMMMMC=4537.5=7.5\angle CM'B = \angle BM'M - \angle MM'C = 45^\circ - 37.5^\circ = 7.5^\circ.

      Ta có AMB=CMB=150\angle AM'B = \angle CMB = 150^\circ.

      Xét tam giác AMBAM'B, ta có BAM=1801507.5=22.5\angle BAM' = 180^\circ - 150^\circ - 7.5^\circ = 22.5^\circ.

      Tương tự, ta có thể chứng minh ADM=60\angle ADM = 60^\circ, DAM=60\angle DAM = 60^\circ.

      Vậy, tam giác AMDAMD là tam giác đều.

III. BÀI TẬP TỰ LUYỆN

  1. Cho tam giác ABCABC vuông cân tại AA. Trên cạnh BCBC lấy điểm DD, trên tia đối của tia CBCB lấy điểm EE sao cho BD=CEBD = CE. Chứng minh rằng tam giác ADEADE là tam giác vuông cân.
  2. Cho hình vuông ABCDABCD. Trên cạnh BCBC lấy điểm MM, trên cạnh CDCD lấy điểm NN sao cho BM=CNBM = CN. Chứng minh rằng AMAM vuông góc với BNBN.
  3. Cho tam giác ABCABC. Dựng ra phía ngoài tam giác các hình vuông ABDEABDEACFGACFG. Gọi MM là trung điểm của BCBC. Chứng minh rằng AMAM vuông góc với EGEGAM=12EGAM = \frac{1}{2}EG.
  4. Cho hình vuông ABCDABCD. Gọi EE là trung điểm của ABAB. Trên cạnh BCBC lấy điểm FF sao cho BE=BFBE = BF. Chứng minh rằng EFD=90\angle EFD = 90^\circ.
  5. Cho hình bình hành ABCDABCD. Dựng các tam giác đều ABEABEADFADF nằm ngoài hình bình hành. Chứng minh rằng tam giác CEFCEF là tam giác đều.

IV. KẾT LUẬN

Phép quay là một công cụ hữu ích và mạnh mẽ trong việc giải toán hình học. Việc nắm vững kiến thức cơ bản về phép quay, hiểu rõ các dạng bài toán thường gặp và phương pháp giải sẽ giúp các em học sinh tự tin hơn khi đối mặt với các bài toán hình học khó. Chúc các em học tốt!

Cần thêm bí kíp?

Khám phá hàng trăm thủ thuật học tập hiệu quả khác.

Xem tất cả thủ thuật