Quay lại danh sách
MATHKhối 922/05/2025

Giải phương trình bậc hai bằng Viète

Tài liệu học tập: Ứng dụng Định lý Viète trong giải phương trình bậc hai

1. Ôn tập kiến thức cơ bản

1.1. Phương trình bậc hai một ẩn

Phương trình bậc hai một ẩn (thường gọi là phương trình bậc hai) là phương trình có dạng:

ax2+bx+c=0ax^2 + bx + c = 0

trong đó:

  • xx là ẩn số
  • a,b,ca, b, c là các hệ số, với a0a \neq 0.

1.2. Nghiệm của phương trình bậc hai

Nghiệm của phương trình bậc hai là giá trị của ẩn xx làm cho phương trình trở thành một đẳng thức đúng.

1.3. Công thức nghiệm của phương trình bậc hai

Để giải phương trình bậc hai ax2+bx+c=0ax^2 + bx + c = 0, ta thực hiện các bước sau:

  1. Tính biệt số Δ\Delta: Δ=b24ac\Delta = b^2 - 4ac

  2. Xác định số nghiệm của phương trình:

    • Nếu Δ>0\Delta > 0: Phương trình có hai nghiệm phân biệt: x1=b+Δ2ax_1 = \frac{-b + \sqrt{\Delta}}{2a} x2=bΔ2ax_2 = \frac{-b - \sqrt{\Delta}}{2a}
    • Nếu Δ=0\Delta = 0: Phương trình có nghiệm kép: x1=x2=b2ax_1 = x_2 = \frac{-b}{2a}
    • Nếu Δ<0\Delta < 0: Phương trình vô nghiệm.

2. Định lý Viète

2.1. Nội dung định lý

Nếu phương trình bậc hai ax2+bx+c=0ax^2 + bx + c = 0 (a0a \neq 0) có hai nghiệm x1x_1x2x_2, thì:

  • Tổng hai nghiệm: x1+x2=bax_1 + x_2 = -\frac{b}{a}
  • Tích hai nghiệm: x1x2=cax_1x_2 = \frac{c}{a}

2.2. Chứng minh định lý

Giả sử phương trình ax2+bx+c=0ax^2 + bx + c = 0 có hai nghiệm x1x_1x2x_2 (có thể trùng nhau). Theo công thức nghiệm, ta có:

x1=b+Δ2ax_1 = \frac{-b + \sqrt{\Delta}}{2a} x2=bΔ2ax_2 = \frac{-b - \sqrt{\Delta}}{2a}

Khi đó:

  • Tổng hai nghiệm: x1+x2=b+Δ2a+bΔ2a=2b2a=bax_1 + x_2 = \frac{-b + \sqrt{\Delta}}{2a} + \frac{-b - \sqrt{\Delta}}{2a} = \frac{-2b}{2a} = -\frac{b}{a}

  • Tích hai nghiệm: x1x2=(b+Δ2a)(bΔ2a)=(b)2(Δ)24a2=b2Δ4a2x_1x_2 = \left(\frac{-b + \sqrt{\Delta}}{2a}\right)\left(\frac{-b - \sqrt{\Delta}}{2a}\right) = \frac{(-b)^2 - (\sqrt{\Delta})^2}{4a^2} = \frac{b^2 - \Delta}{4a^2} Thay Δ=b24ac\Delta = b^2 - 4ac vào, ta được: x1x2=b2(b24ac)4a2=4ac4a2=cax_1x_2 = \frac{b^2 - (b^2 - 4ac)}{4a^2} = \frac{4ac}{4a^2} = \frac{c}{a}

Vậy định lý Viète được chứng minh.

2.3. Ứng dụng định lý Viète

Định lý Viète có nhiều ứng dụng quan trọng trong giải toán, đặc biệt là các bài toán liên quan đến phương trình bậc hai. Dưới đây là một số ứng dụng thường gặp:

  1. Nhẩm nghiệm của phương trình bậc hai: Nếu a+b+c=0a + b + c = 0, phương trình có một nghiệm x1=1x_1 = 1 và nghiệm còn lại là x2=cax_2 = \frac{c}{a}. Nếu ab+c=0a - b + c = 0, phương trình có một nghiệm x1=1x_1 = -1 và nghiệm còn lại là x2=cax_2 = -\frac{c}{a}.

  2. Tìm hai số khi biết tổng và tích của chúng: Nếu hai số x1x_1x2x_2 có tổng S=x1+x2S = x_1 + x_2 và tích P=x1x2P = x_1x_2, thì x1x_1x2x_2 là nghiệm của phương trình bậc hai: x2Sx+P=0x^2 - Sx + P = 0

  3. Tính giá trị của biểu thức đối xứng giữa các nghiệm: Các biểu thức đối xứng giữa các nghiệm là các biểu thức mà giá trị không thay đổi khi ta hoán đổi vị trí của các nghiệm. Ví dụ: x12+x22x_1^2 + x_2^2, x13+x23x_1^3 + x_2^3, ... Để tính giá trị của các biểu thức này, ta thường biến đổi chúng về dạng có chứa x1+x2x_1 + x_2x1x2x_1x_2, sau đó áp dụng định lý Viète.

  4. Xét dấu các nghiệm của phương trình bậc hai:

    • Nếu P=ca>0P = \frac{c}{a} > 0: Hai nghiệm cùng dấu.
      • Nếu S=ba>0S = -\frac{b}{a} > 0: Hai nghiệm cùng dương.
      • Nếu S=ba<0S = -\frac{b}{a} < 0: Hai nghiệm cùng âm.
    • Nếu P=ca<0P = \frac{c}{a} < 0: Hai nghiệm trái dấu.
  5. Lập phương trình bậc hai khi biết hai nghiệm: Nếu phương trình bậc hai có hai nghiệm x1x_1x2x_2, thì phương trình đó có dạng: x2(x1+x2)x+x1x2=0x^2 - (x_1 + x_2)x + x_1x_2 = 0

3. Các dạng bài tập thường gặp và phương pháp giải

3.1. Dạng 1: Nhẩm nghiệm và giải phương trình bậc hai

Phương pháp:

  • Áp dụng các trường hợp đặc biệt:
    • Nếu a+b+c=0a + b + c = 0, phương trình có nghiệm x1=1x_1 = 1.
    • Nếu ab+c=0a - b + c = 0, phương trình có nghiệm x1=1x_1 = -1.
  • Tìm nghiệm còn lại bằng cách sử dụng định lý Viète: x2=cax1x_2 = \frac{c}{ax_1}.

Ví dụ:

Giải phương trình x25x+4=0x^2 - 5x + 4 = 0.

Lời giải:

Ta thấy a+b+c=1+(5)+4=0a + b + c = 1 + (-5) + 4 = 0, nên phương trình có một nghiệm x1=1x_1 = 1.

Theo định lý Viète, x1x2=ca=4x_1x_2 = \frac{c}{a} = 4, suy ra x2=4x1=41=4x_2 = \frac{4}{x_1} = \frac{4}{1} = 4.

Vậy phương trình có hai nghiệm x1=1x_1 = 1x2=4x_2 = 4.

3.2. Dạng 2: Tìm hai số khi biết tổng và tích

Phương pháp:

  • Nếu hai số có tổng SS và tích PP, thì chúng là nghiệm của phương trình: x2Sx+P=0x^2 - Sx + P = 0.
  • Giải phương trình này để tìm hai số.

Ví dụ:

Tìm hai số biết tổng của chúng bằng 5 và tích của chúng bằng 6.

Lời giải:

Hai số cần tìm là nghiệm của phương trình: x25x+6=0x^2 - 5x + 6 = 0.

Ta có Δ=(5)2416=1>0\Delta = (-5)^2 - 4 \cdot 1 \cdot 6 = 1 > 0, phương trình có hai nghiệm:

x1=5+12=3x_1 = \frac{5 + \sqrt{1}}{2} = 3 x2=512=2x_2 = \frac{5 - \sqrt{1}}{2} = 2

Vậy hai số cần tìm là 2 và 3.

3.3. Dạng 3: Tính giá trị của biểu thức đối xứng giữa các nghiệm

Phương pháp:

  1. Biến đổi biểu thức cần tính về dạng có chứa x1+x2x_1 + x_2x1x2x_1x_2.
  2. Áp dụng định lý Viète để thay thế x1+x2=bax_1 + x_2 = -\frac{b}{a}x1x2=cax_1x_2 = \frac{c}{a}.
  3. Tính toán để tìm kết quả.

Các công thức biến đổi thường dùng:

  • x12+x22=(x1+x2)22x1x2x_1^2 + x_2^2 = (x_1 + x_2)^2 - 2x_1x_2
  • (x1x2)2=(x1+x2)24x1x2(x_1 - x_2)^2 = (x_1 + x_2)^2 - 4x_1x_2
  • x13+x23=(x1+x2)33x1x2(x1+x2)x_1^3 + x_2^3 = (x_1 + x_2)^3 - 3x_1x_2(x_1 + x_2)
  • x14+x24=(x12+x22)22(x1x2)2x_1^4 + x_2^4 = (x_1^2 + x_2^2)^2 - 2(x_1x_2)^2

Ví dụ:

Cho phương trình x24x+3=0x^2 - 4x + 3 = 0 có hai nghiệm x1x_1x2x_2. Tính giá trị của biểu thức A=x12+x22A = x_1^2 + x_2^2.

Lời giải:

Theo định lý Viète, ta có: x1+x2=41=4x_1 + x_2 = -\frac{-4}{1} = 4 x1x2=31=3x_1x_2 = \frac{3}{1} = 3

Ta có: A=x12+x22=(x1+x2)22x1x2=4223=166=10A = x_1^2 + x_2^2 = (x_1 + x_2)^2 - 2x_1x_2 = 4^2 - 2 \cdot 3 = 16 - 6 = 10

Vậy A=10A = 10.

3.4. Dạng 4: Xét dấu các nghiệm của phương trình bậc hai

Phương pháp:

  • Tính P=caP = \frac{c}{a}:
    • Nếu P>0P > 0: Hai nghiệm cùng dấu. Xét dấu của S=baS = -\frac{b}{a} để xác định dấu của các nghiệm.
    • Nếu P<0P < 0: Hai nghiệm trái dấu.
  • Nếu P=0P = 0: Một nghiệm bằng 0, nghiệm còn lại là x=bax = -\frac{b}{a}.

Ví dụ:

Xét dấu các nghiệm của phương trình x2+2x3=0x^2 + 2x - 3 = 0.

Lời giải:

Ta có P=31=3<0P = \frac{-3}{1} = -3 < 0, suy ra phương trình có hai nghiệm trái dấu.

3.5. Dạng 5: Lập phương trình bậc hai khi biết hai nghiệm

Phương pháp:

  • Tính S=x1+x2S = x_1 + x_2P=x1x2P = x_1x_2.
  • Phương trình cần tìm có dạng: x2Sx+P=0x^2 - Sx + P = 0.

Ví dụ:

Lập phương trình bậc hai có hai nghiệm x1=2x_1 = 2x2=3x_2 = -3.

Lời giải:

Ta có: S=x1+x2=2+(3)=1S = x_1 + x_2 = 2 + (-3) = -1 P=x1x2=2(3)=6P = x_1x_2 = 2 \cdot (-3) = -6

Vậy phương trình cần tìm là: x2+x6=0x^2 + x - 6 = 0.

4. Bài tập vận dụng

  1. Giải các phương trình sau bằng cách nhẩm nghiệm:

    • x27x+12=0x^2 - 7x + 12 = 0
    • 2x2+5x+3=02x^2 + 5x + 3 = 0
    • 3x24x+1=03x^2 - 4x + 1 = 0
  2. Tìm hai số biết tổng của chúng bằng 8 và tích của chúng bằng 15.

  3. Cho phương trình x25x+6=0x^2 - 5x + 6 = 0 có hai nghiệm x1x_1x2x_2. Tính giá trị của các biểu thức sau:

    • A=x12+x22A = x_1^2 + x_2^2
    • B=x13+x23B = x_1^3 + x_2^3
    • C=1x1+1x2C = \frac{1}{x_1} + \frac{1}{x_2}
  4. Xét dấu các nghiệm của các phương trình sau:

    • x2+3x10=0x^2 + 3x - 10 = 0
    • 2x25x+2=02x^2 - 5x + 2 = 0
    • x24x=0x^2 - 4x = 0
  5. Lập phương trình bậc hai có hai nghiệm:

    • x1=1,x2=5x_1 = 1, x_2 = 5
    • x1=2,x2=3x_1 = -2, x_2 = 3
    • x1=0,x2=4x_1 = 0, x_2 = -4

5. Kết luận

Định lý Viète là một công cụ hữu ích trong việc giải các bài toán liên quan đến phương trình bậc hai. Việc nắm vững định lý và các ứng dụng của nó sẽ giúp các em học sinh giải quyết các bài toán một cách nhanh chóng và hiệu quả hơn. Chúc các em học tốt!

Cần thêm bí kíp?

Khám phá hàng trăm thủ thuật học tập hiệu quả khác.

Xem tất cả thủ thuật