Quay lại danh sách
PHYSKhối 1224/05/2025

"Bước sóng de Broglie" (de Broglie Wavelength)

BƯỚC SÓNG DE BROGLIE - CÔNG THỨC VÀ ỨNG DỤNG

I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1. Lưỡng tính sóng hạt của vi hạt

Vào đầu thế kỷ 20, các nhà vật lý đã nhận ra rằng các hạt vi mô như electron không chỉ có tính chất hạt (khối lượng, động lượng) mà còn có tính chất sóng (tần số, bước sóng). Đây được gọi là lưỡng tính sóng hạt.

2. Giả thuyết de Broglie

Năm 1924, Louis de Broglie đưa ra giả thuyết rằng mọi vật chất, không chỉ các hạt ánh sáng (photon), đều có tính chất sóng. Ông đề xuất rằng bước sóng (λ\lambda) liên kết với một hạt có động lượng (pp) được cho bởi công thức:

λ=hp\qquad \lambda = \frac{h}{p}

trong đó:

  • λ\lambda là bước sóng de Broglie (m)
  • hh là hằng số Planck (h6.626×1034J.sh \approx 6.626 \times 10^{-34} \, \text{J.s})
  • pp là động lượng của hạt (p=mvp = mv, kg.m/s)
  • mm là khối lượng của hạt (kg)
  • vv là vận tốc của hạt (m/s)

3. Mối liên hệ giữa động lượng và năng lượng

Động lượng (pp) có thể được biểu diễn qua năng lượng động (KK) như sau:

K=p22m    p=2mK\qquad K = \frac{p^2}{2m} \implies p = \sqrt{2mK}

Do đó, bước sóng de Broglie có thể được viết lại dưới dạng:

λ=h2mK\qquad \lambda = \frac{h}{\sqrt{2mK}}

4. Động năng của hạt

Động năng của hạt thường được biểu diễn qua hiệu điện thế UU mà hạt đã được gia tốc qua:

K=qU\qquad K = |qU|

trong đó:

  • qq là điện tích của hạt (C)
  • UU là hiệu điện thế (V)

Khi đó, bước sóng de Broglie có thể được viết lại:

λ=h2mqU\qquad \lambda = \frac{h}{\sqrt{2m|qU|}}

II. CÁC DẠNG BÀI TẬP THƯỜNG GẶP

1. Tính bước sóng de Broglie khi biết động lượng hoặc vận tốc

Ví dụ 1: Một electron có vận tốc v=106m/sv = 10^6 \, \text{m/s}. Tính bước sóng de Broglie của electron đó. (Cho khối lượng electron me9.109×1031kgm_e \approx 9.109 \times 10^{-31} \, \text{kg})

Giải:

Động lượng của electron:

p=mev=(9.109×1031kg)(106m/s)=9.109×1025kg.m/s\qquad p = m_e v = (9.109 \times 10^{-31} \, \text{kg})(10^6 \, \text{m/s}) = 9.109 \times 10^{-25} \, \text{kg.m/s}

Bước sóng de Broglie:

λ=hp=6.626×1034J.s9.109×1025kg.m/s7.27×1010m\qquad \lambda = \frac{h}{p} = \frac{6.626 \times 10^{-34} \, \text{J.s}}{9.109 \times 10^{-25} \, \text{kg.m/s}} \approx 7.27 \times 10^{-10} \, \text{m}

2. Tính bước sóng de Broglie khi biết động năng

Ví dụ 2: Một hạt proton có động năng K=1.6×1013JK = 1.6 \times 10^{-13} \, \text{J}. Tính bước sóng de Broglie của proton đó. (Cho khối lượng proton mp1.672×1027kgm_p \approx 1.672 \times 10^{-27} \, \text{kg})

Giải:

Bước sóng de Broglie:

λ=h2mpK=6.626×1034J.s2(1.672×1027kg)(1.6×1013J)9.06×1013m\qquad \lambda = \frac{h}{\sqrt{2m_p K}} = \frac{6.626 \times 10^{-34} \, \text{J.s}}{\sqrt{2(1.672 \times 10^{-27} \, \text{kg})(1.6 \times 10^{-13} \, \text{J})}} \approx 9.06 \times 10^{-13} \, \text{m}

3. Tính bước sóng de Broglie của electron sau khi gia tốc qua hiệu điện thế

Ví dụ 3: Một electron được gia tốc qua hiệu điện thế U=100VU = 100 \, \text{V}. Tính bước sóng de Broglie của electron sau khi gia tốc. (Cho điện tích electron qe=1.602×1019C|q_e| = 1.602 \times 10^{-19} \, \text{C}, khối lượng electron me9.109×1031kgm_e \approx 9.109 \times 10^{-31} \, \text{kg})

Giải:

Bước sóng de Broglie:

λ=h2meqeU=6.626×1034J.s2(9.109×1031kg)(1.602×1019C)(100V)1.23×1010m\qquad \lambda = \frac{h}{\sqrt{2m_e |q_e U|}} = \frac{6.626 \times 10^{-34} \, \text{J.s}}{\sqrt{2(9.109 \times 10^{-31} \, \text{kg})(1.602 \times 10^{-19} \, \text{C})(100 \, \text{V})}} \approx 1.23 \times 10^{-10} \, \text{m}

4. So sánh bước sóng de Broglie của các hạt khác nhau

Ví dụ 4: So sánh bước sóng de Broglie của một electron và một proton có cùng động năng.

Giải:

Ta có:

λ=h2mK\qquad \lambda = \frac{h}{\sqrt{2mK}}

Với cùng động năng KK, bước sóng de Broglie tỉ lệ nghịch với căn bậc hai của khối lượng. Vì khối lượng proton lớn hơn nhiều so với khối lượng electron (mpmem_p \gg m_e), nên bước sóng de Broglie của electron sẽ lớn hơn bước sóng de Broglie của proton.

λeλp=mpme>1    λe>λp\qquad \frac{\lambda_e}{\lambda_p} = \sqrt{\frac{m_p}{m_e}} > 1 \implies \lambda_e > \lambda_p

5. Ứng dụng bước sóng de Broglie trong nhiễu xạ electron

Ví dụ 5: Electron sau khi được gia tốc dưới hiệu điện thế U = 2500 V, chiếu vào một tinh thể Ni thì thấy xuất hiện hiện tượng nhiễu xạ electron. Xác định bước sóng de Broglie của electron?

Giải:

λ=h2meqeU=6.626×1034J.s2(9.109×1031kg)(1.602×1019C)(2500V)2.45×1011m\qquad \lambda = \frac{h}{\sqrt{2m_e |q_e U|}} = \frac{6.626 \times 10^{-34} \, \text{J.s}}{\sqrt{2(9.109 \times 10^{-31} \, \text{kg})(1.602 \times 10^{-19} \, \text{C})(2500 \, \text{V})}} \approx 2.45 \times 10^{-11} \, \text{m}

III. BÀI TẬP LUYỆN TẬP

  1. Một hạt có động lượng p=1.3252×1024kg.m/sp = 1.3252 \times 10^{-24} \, \text{kg.m/s}. Tính bước sóng de Broglie của hạt đó.
  2. Một electron có động năng K=4.55×1017JK = 4.55 \times 10^{-17} \, \text{J}. Tính bước sóng de Broglie của electron.
  3. Một proton được gia tốc qua hiệu điện thế U=500VU = 500 \, \text{V}. Tính bước sóng de Broglie của proton sau khi gia tốc.
  4. So sánh bước sóng de Broglie của một electron và một proton có cùng vận tốc.
  5. Tính bước sóng de Broglie của một hạt alpha (hạt nhân helium) có động năng K=8.0×1013JK = 8.0 \times 10^{-13} \, \text{J}. (Cho khối lượng hạt alpha mα6.644×1027kgm_\alpha \approx 6.644 \times 10^{-27} \, \text{kg})
  6. Tìm hiệu điện thế cần thiết để gia tốc một electron sao cho bước sóng de Broglie của nó là λ=1.0×1010m\lambda = 1.0 \times 10^{-10} \, \text{m}.

IV. KẾT LUẬN

Công thức bước sóng de Broglie là một công cụ quan trọng để hiểu và tính toán tính chất sóng của các hạt vi mô. Nắm vững công thức và các dạng bài tập liên quan sẽ giúp bạn giải quyết các bài toán vật lý hạt nhân và lượng tử một cách hiệu quả.

Cần thêm bí kíp?

Khám phá hàng trăm thủ thuật học tập hiệu quả khác.

Xem tất cả thủ thuật