Quay lại danh sách
MATHKhối 1022/05/2025

Diện tích tam giác bằng Heron

Tài liệu học tập: Công thức Heron tính diện tích tam giác

1. Giới thiệu

Trong hình học, việc tính diện tích tam giác là một bài toán cơ bản và quan trọng. Chúng ta đã quen thuộc với các công thức tính diện tích tam giác thông qua chiều cao và cạnh đáy, hoặc thông qua hai cạnh và góc xen giữa. Tuy nhiên, khi chỉ biết độ dài ba cạnh của tam giác, công thức Heron trở thành một công cụ vô cùng hữu ích và mạnh mẽ. Tài liệu này sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn chi tiết về công thức Heron, cách áp dụng và các ví dụ minh họa.

2. Công thức Heron

2.1. Phát biểu

Cho tam giác ABCABC với độ dài ba cạnh là aa, bb, cc. Gọi pp là nửa chu vi của tam giác, tức là:

p=a+b+c2p = \frac{a+b+c}{2}

Khi đó, diện tích SS của tam giác ABCABC được tính theo công thức Heron như sau:

S=p(pa)(pb)(pc)S = \sqrt{p(p-a)(p-b)(p-c)}

2.2. Chứng minh

Để chứng minh công thức Heron, ta sử dụng các kiến thức về lượng giác và các công thức diện tích tam giác đã biết.

  • Bước 1: Áp dụng công thức diện tích tam giác thông qua hai cạnh và góc xen giữa:

S=12bcsinAS = \frac{1}{2}bc\sin A

  • Bước 2: Sử dụng định lý cosin trong tam giác ABCABC để biểu diễn cosA\cos A theo aa, bb, cc:

a2=b2+c22bccosAa^2 = b^2 + c^2 - 2bc\cos A cosA=b2+c2a22bc\Rightarrow \cos A = \frac{b^2+c^2-a^2}{2bc}

  • Bước 3: Sử dụng đẳng thức sin2A+cos2A=1\sin^2 A + \cos^2 A = 1 để tìm sinA\sin A:

sin2A=1cos2A=1(b2+c2a22bc)2\sin^2 A = 1 - \cos^2 A = 1 - \left(\frac{b^2+c^2-a^2}{2bc}\right)^2

sin2A=(2bc)2(b2+c2a2)2(2bc)2\sin^2 A = \frac{(2bc)^2 - (b^2+c^2-a^2)^2}{(2bc)^2}

  • Bước 4: Biến đổi biểu thức trên, sử dụng hằng đẳng thức (x2y2)=(x+y)(xy)(x^2 - y^2) = (x+y)(x-y):

sin2A=(2bc+b2+c2a2)(2bcb2c2+a2)(2bc)2\sin^2 A = \frac{(2bc + b^2+c^2-a^2)(2bc - b^2-c^2+a^2)}{(2bc)^2}

sin2A=[(b+c)2a2][a2(bc)2](2bc)2\sin^2 A = \frac{[(b+c)^2 - a^2][a^2 - (b-c)^2]}{(2bc)^2}

sin2A=(b+c+a)(b+ca)(a+bc)(ab+c)(2bc)2\sin^2 A = \frac{(b+c+a)(b+c-a)(a+b-c)(a-b+c)}{(2bc)^2}

  • Bước 5: Thay p=a+b+c2p = \frac{a+b+c}{2}, ta có:

2p=a+b+c2p = a+b+c 2(pa)=b+ca2(p-a) = b+c-a 2(pb)=a+cb2(p-b) = a+c-b 2(pc)=a+bc2(p-c) = a+b-c

Thay vào biểu thức sin2A\sin^2 A, ta được:

sin2A=2p2(pa)2(pb)2(pc)(2bc)2=16p(pa)(pb)(pc)(2bc)2\sin^2 A = \frac{2p \cdot 2(p-a) \cdot 2(p-b) \cdot 2(p-c)}{(2bc)^2} = \frac{16p(p-a)(p-b)(p-c)}{(2bc)^2}

sinA=2p(pa)(pb)(pc)bc\sin A = \frac{2\sqrt{p(p-a)(p-b)(p-c)}}{bc}

  • Bước 6: Thay sinA\sin A vào công thức diện tích tam giác:

S=12bcsinA=12bc2p(pa)(pb)(pc)bcS = \frac{1}{2}bc\sin A = \frac{1}{2}bc \cdot \frac{2\sqrt{p(p-a)(p-b)(p-c)}}{bc}

S=p(pa)(pb)(pc)S = \sqrt{p(p-a)(p-b)(p-c)}

Vậy, công thức Heron đã được chứng minh.

3. Ứng dụng và ví dụ

3.1. Ví dụ 1:

Cho tam giác ABCABCa=13a = 13, b=14b = 14, c=15c = 15. Tính diện tích tam giác ABCABC.

  • Giải:

Tính nửa chu vi pp:

p=a+b+c2=13+14+152=21p = \frac{a+b+c}{2} = \frac{13+14+15}{2} = 21

Áp dụng công thức Heron:

S=p(pa)(pb)(pc)=21(2113)(2114)(2115)S = \sqrt{p(p-a)(p-b)(p-c)} = \sqrt{21(21-13)(21-14)(21-15)} S=21876=3723723=243272=2237=84S = \sqrt{21 \cdot 8 \cdot 7 \cdot 6} = \sqrt{3 \cdot 7 \cdot 2^3 \cdot 7 \cdot 2 \cdot 3} = \sqrt{2^4 \cdot 3^2 \cdot 7^2} = 2^2 \cdot 3 \cdot 7 = 84

Vậy, diện tích tam giác ABCABCS=84S = 84.

3.2. Ví dụ 2:

Cho tam giác ABCABCAB=5AB = 5, AC=6AC = 6, BC=7BC = 7. Tính bán kính đường tròn nội tiếp rr của tam giác.

  • Giải:

Tính nửa chu vi pp:

p=5+6+72=9p = \frac{5+6+7}{2} = 9

Tính diện tích SS bằng công thức Heron:

S=9(95)(96)(97)=9432=216=66S = \sqrt{9(9-5)(9-6)(9-7)} = \sqrt{9 \cdot 4 \cdot 3 \cdot 2} = \sqrt{216} = 6\sqrt{6}

Sử dụng công thức liên hệ giữa diện tích, nửa chu vi và bán kính đường tròn nội tiếp:

S=prS = pr

r=Sp=669=263r = \frac{S}{p} = \frac{6\sqrt{6}}{9} = \frac{2\sqrt{6}}{3}

Vậy, bán kính đường tròn nội tiếp là r=263r = \frac{2\sqrt{6}}{3}.

3.3. Ví dụ 3: (Bài tập tự giải)

Một mảnh đất hình tam giác có độ dài ba cạnh lần lượt là 26m, 28m và 30m. Tính diện tích của mảnh đất đó.

4. Bài tập luyện tập

  1. Cho tam giác ABCABCa=5a = 5, b=12b = 12, c=13c = 13. Tính diện tích tam giác ABCABC và bán kính đường tròn ngoại tiếp.
  2. Tam giác ABCABC có diện tích 8484 và độ dài các cạnh là 1313, 1414, 1515. Tính bán kính đường tròn nội tiếp.
  3. Chứng minh rằng trong một tam giác, cạnh lớn nhất tương ứng với góc lớn nhất. (Gợi ý: Sử dụng công thức Heron và so sánh các biểu thức).
  4. Cho tam giác ABCABCa=4a = 4, b=5b = 5, c=6c = 6. Tính độ dài đường trung tuyến mam_a kẻ từ đỉnh AA. (Gợi ý: Sử dụng công thức độ dài đường trung tuyến và công thức Heron).

5. Kết luận

Công thức Heron là một công cụ mạnh mẽ để tính diện tích tam giác khi biết độ dài ba cạnh. Nó không chỉ giúp giải các bài toán hình học một cách hiệu quả mà còn liên kết các kiến thức về lượng giác và diện tích tam giác. Hy vọng tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ và áp dụng thành thạo công thức Heron.

Cần thêm bí kíp?

Khám phá hàng trăm thủ thuật học tập hiệu quả khác.

Xem tất cả thủ thuật