Quay lại danh sách
PHYSKhối 1224/05/2025

"Sử dụng Định lý Stokes" (Stokes' Theorem)

ĐỊNH LÝ STOKES TRONG VẬT LÝ

I. GIỚI THIỆU

Định lý Stokes là một công cụ toán học mạnh mẽ liên hệ giữa tích phân đường của một trường vectơ dọc theo một đường cong kín và tích phân mặt của curl của trường vectơ đó trên một bề mặt bị chặn bởi đường cong kín đó. Trong Vật lý, đặc biệt là Điện từ học, định lý Stokes đóng vai trò quan trọng trong việc thiết lập các mối liên hệ giữa các đại lượng vật lý, giúp giải quyết các bài toán phức tạp một cách hiệu quả.

II. PHÁT BIỂU ĐỊNH LÝ STOKES

Cho F\vec{F} là một trường vectơ khả vi liên tục trên một miền không gian chứa một mặt SS bị chặn bởi một đường cong kín CC. Khi đó, tích phân đường của F\vec{F} dọc theo CC bằng với tích phân mặt của curl của F\vec{F} trên SS:

CFdl=S(×F)dS\oint_C \vec{F} \cdot d\vec{l} = \iint_S (\nabla \times \vec{F}) \cdot d\vec{S}

Trong đó:

  • CC là đường cong kín bao quanh mặt SS. Hướng của CC và hướng pháp tuyến của SS tuân theo quy tắc bàn tay phải.
  • F\vec{F} là trường vectơ.
  • dld\vec{l} là yếu tố độ dài trên đường cong CC.
  • SS là mặt bị chặn bởi đường cong CC.
  • ×F\nabla \times \vec{F} là curl của trường vectơ F\vec{F}.
  • dS=n^dSd\vec{S} = \hat{n}dS là yếu tố diện tích trên mặt SS, với n^\hat{n} là vectơ pháp tuyến đơn vị của mặt SSdSdS là yếu tố diện tích vô cùng bé.

III. CÁCH SỬ DỤNG ĐỊNH LÝ STOKES

Để áp dụng định lý Stokes, cần thực hiện các bước sau:

  1. Xác định trường vectơ F\vec{F} và đường cong kín CC hoặc mặt SS. Bài toán sẽ cho sẵn hoặc yêu cầu tính toán các đại lượng này.

  2. Tính curl của trường vectơ F\vec{F}: ×F\nabla \times \vec{F}. Trong hệ tọa độ Descartes, nếu F=Pi^+Qj^+Rk^\vec{F} = P\hat{i} + Q\hat{j} + R\hat{k}, thì:

    ×F=(RyQz)i^+(PzRx)j^+(QxPy)k^\nabla \times \vec{F} = \left( \frac{\partial R}{\partial y} - \frac{\partial Q}{\partial z} \right) \hat{i} + \left( \frac{\partial P}{\partial z} - \frac{\partial R}{\partial x} \right) \hat{j} + \left( \frac{\partial Q}{\partial x} - \frac{\partial P}{\partial y} \right) \hat{k}

  3. Chọn mặt SS phù hợp bị chặn bởi đường cong CC. Thường thì chọn mặt phẳng đơn giản nhất có thể để tính tích phân dễ dàng.

  4. Tính tích phân mặt của curl của F\vec{F} trên SS: S(×F)dS\iint_S (\nabla \times \vec{F}) \cdot d\vec{S}. Cần tham số hóa mặt SS và tính tích phân kép.

  5. Kiểm tra lại bằng cách tính trực tiếp tích phân đường của F\vec{F} dọc theo CC: CFdl\oint_C \vec{F} \cdot d\vec{l}. Điều này giúp xác nhận kết quả và hiểu rõ hơn về định lý.

IV. ỨNG DỤNG TRONG ĐIỆN TỪ HỌC

Định lý Stokes có nhiều ứng dụng quan trọng trong Điện từ học, đặc biệt là trong việc thiết lập các phương trình Maxwell:

1. Định luật Faraday về cảm ứng điện từ

Định luật Faraday phát biểu rằng suất điện động cảm ứng trong một mạch kín bằng tốc độ biến thiên âm của từ thông qua mạch đó:

E=dΦBdt\mathcal{E} = -\frac{d\Phi_B}{dt}

Trong đó:

  • E\mathcal{E} là suất điện động cảm ứng.
  • ΦB=SBdS\Phi_B = \iint_S \vec{B} \cdot d\vec{S} là từ thông qua mặt SS bị chặn bởi mạch kín.
  • B\vec{B} là cảm ứng từ.

Suất điện động cảm ứng cũng có thể được biểu diễn dưới dạng tích phân đường của điện trường cảm ứng E\vec{E}:

E=CEdl\mathcal{E} = \oint_C \vec{E} \cdot d\vec{l}

Áp dụng định lý Stokes cho vế phải:

CEdl=S(×E)dS\oint_C \vec{E} \cdot d\vec{l} = \iint_S (\nabla \times \vec{E}) \cdot d\vec{S}

Kết hợp với định luật Faraday, ta có:

S(×E)dS=ddtSBdS=S(Bt)dS\iint_S (\nabla \times \vec{E}) \cdot d\vec{S} = -\frac{d}{dt} \iint_S \vec{B} \cdot d\vec{S} = \iint_S \left( -\frac{\partial \vec{B}}{\partial t} \right) \cdot d\vec{S}

Do tích phân này đúng với mọi mặt SS, ta suy ra dạng vi phân của định luật Faraday:

×E=Bt\nabla \times \vec{E} = -\frac{\partial \vec{B}}{\partial t}

2. Định luật Ampère-Maxwell

Định luật Ampère-Maxwell tổng quát hóa định luật Ampère, bao gồm cả dòng điện dịch:

CBdl=μ0(Ienc+ϵ0dΦEdt)\oint_C \vec{B} \cdot d\vec{l} = \mu_0 \left( I_{enc} + \epsilon_0 \frac{d\Phi_E}{dt} \right)

Trong đó:

  • B\vec{B} là cảm ứng từ.
  • IencI_{enc} là dòng điện đi qua mặt SS bị chặn bởi đường cong CC.
  • ϵ0\epsilon_0 là hằng số điện môi chân không.
  • μ0\mu_0 là độ từ thẩm chân không.
  • ΦE=SEdS\Phi_E = \iint_S \vec{E} \cdot d\vec{S} là điện thông qua mặt SS.
  • E\vec{E} là điện trường.

Áp dụng định lý Stokes cho vế trái:

CBdl=S(×B)dS\oint_C \vec{B} \cdot d\vec{l} = \iint_S (\nabla \times \vec{B}) \cdot d\vec{S}

Mật độ dòng điện JJ liên hệ với dòng điện IencI_{enc} qua:

Ienc=SJdSI_{enc} = \iint_S \vec{J} \cdot d\vec{S}

Kết hợp các phương trình trên, ta có:

S(×B)dS=μ0SJdS+μ0ϵ0ddtSEdS=S(μ0J+μ0ϵ0Et)dS\iint_S (\nabla \times \vec{B}) \cdot d\vec{S} = \mu_0 \iint_S \vec{J} \cdot d\vec{S} + \mu_0 \epsilon_0 \frac{d}{dt} \iint_S \vec{E} \cdot d\vec{S} = \iint_S \left( \mu_0 \vec{J} + \mu_0 \epsilon_0 \frac{\partial \vec{E}}{\partial t} \right) \cdot d\vec{S}

Do tích phân này đúng với mọi mặt SS, ta suy ra dạng vi phân của định luật Ampère-Maxwell:

×B=μ0J+μ0ϵ0Et\nabla \times \vec{B} = \mu_0 \vec{J} + \mu_0 \epsilon_0 \frac{\partial \vec{E}}{\partial t}

V. VÍ DỤ MINH HỌA

Ví dụ 1: Tính tích phân đường bằng định lý Stokes

Cho trường vectơ F=y2,x,z2\vec{F} = \langle -y^2, x, z^2 \rangle và đường cong CC là giao tuyến của mặt trụ x2+y2=1x^2 + y^2 = 1 và mặt phẳng y+z=2y + z = 2. Tính tích phân đường CFdl\oint_C \vec{F} \cdot d\vec{l}.

Giải:

  1. Tính curl của F\vec{F}:

    ×F=i^j^k^xyzy2xz2=(00)i^(00)j^+(1(2y))k^=0,0,1+2y\nabla \times \vec{F} = \begin{vmatrix} \hat{i} & \hat{j} & \hat{k} \\ \frac{\partial}{\partial x} & \frac{\partial}{\partial y} & \frac{\partial}{\partial z} \\ -y^2 & x & z^2 \end{vmatrix} = (0-0)\hat{i} - (0-0)\hat{j} + (1-(-2y))\hat{k} = \langle 0, 0, 1+2y \rangle

  2. Chọn mặt SS: Mặt phẳng y+z=2y + z = 2 bị chặn bởi đường cong CC.

  3. Tham số hóa mặt SS: Ta có thể tham số hóa SS bằng:

    r(x,y)=x,y,2y\vec{r}(x, y) = \langle x, y, 2-y \rangle

    với x2+y21x^2 + y^2 \leq 1.

  4. Tính các vectơ tiếp tuyến:

    rx=rx=1,0,0\vec{r}_x = \frac{\partial \vec{r}}{\partial x} = \langle 1, 0, 0 \rangle

    ry=ry=0,1,1\vec{r}_y = \frac{\partial \vec{r}}{\partial y} = \langle 0, 1, -1 \rangle

  5. Tính vectơ pháp tuyến:

    n=rx×ry=i^j^k^100011=(00)i^(10)j^+(10)k^=0,1,1\vec{n} = \vec{r}_x \times \vec{r}_y = \begin{vmatrix} \hat{i} & \hat{j} & \hat{k} \\ 1 & 0 & 0 \\ 0 & 1 & -1 \end{vmatrix} = (0-0)\hat{i} - (-1-0)\hat{j} + (1-0)\hat{k} = \langle 0, 1, 1 \rangle

  6. Tính tích phân mặt:

    S(×F)dS=D(×F)ndA=D0,0,1+2y0,1,1dA=D(1+2y)dA\iint_S (\nabla \times \vec{F}) \cdot d\vec{S} = \iint_D (\nabla \times \vec{F}) \cdot \vec{n} \, dA = \iint_D \langle 0, 0, 1+2y \rangle \cdot \langle 0, 1, 1 \rangle \, dA = \iint_D (1+2y) \, dA

    trong đó DD là hình tròn x2+y21x^2 + y^2 \leq 1. Chuyển sang tọa độ cực:

    x=rcosθx = r\cos\theta

    y=rsinθy = r\sin\theta

    dA=rdrdθdA = r dr d\theta

    D(1+2y)dA=02π01(1+2rsinθ)rdrdθ=02π01(r+2r2sinθ)drdθ\iint_D (1+2y) \, dA = \int_0^{2\pi} \int_0^1 (1+2r\sin\theta) r \, dr \, d\theta = \int_0^{2\pi} \int_0^1 (r+2r^2\sin\theta) \, dr \, d\theta

    =02π[r22+2r33sinθ]01dθ=02π(12+23sinθ)dθ=[θ223cosθ]02π=π= \int_0^{2\pi} \left[ \frac{r^2}{2} + \frac{2r^3}{3}\sin\theta \right]_0^1 \, d\theta = \int_0^{2\pi} \left( \frac{1}{2} + \frac{2}{3}\sin\theta \right) \, d\theta = \left[ \frac{\theta}{2} - \frac{2}{3}\cos\theta \right]_0^{2\pi} = \pi

Vậy, CFdl=π\oint_C \vec{F} \cdot d\vec{l} = \pi.

Ví dụ 2: Sử dụng định lý Stokes để suy ra định luật Faraday

(Đã trình bày trong phần IV.1)

VI. KẾT LUẬN

Định lý Stokes là một công cụ toán học mạnh mẽ và có nhiều ứng dụng quan trọng trong Vật lý, đặc biệt là Điện từ học. Việc nắm vững định lý này giúp giải quyết các bài toán liên quan đến tích phân đường và tích phân mặt một cách hiệu quả, đồng thời hiểu sâu sắc hơn về mối liên hệ giữa các đại lượng vật lý.

Cần thêm bí kíp?

Khám phá hàng trăm thủ thuật học tập hiệu quả khác.

Xem tất cả thủ thuật