Quay lại danh sách
MATHKhối 1022/05/2025

Diện tích tứ giác nội tiếp

TÀI LIỆU CHUYÊN ĐỀ: DIỆN TÍCH TỨ GIÁC NỘI TIẾP

I. KIẾN THỨC NỀN TẢNG

1. Tứ giác nội tiếp

Định nghĩa: Một tứ giác được gọi là nội tiếp đường tròn nếu tất cả bốn đỉnh của tứ giác đó nằm trên một đường tròn.

Tính chất:

  • Tổng hai góc đối của một tứ giác nội tiếp bằng 180°.
  • Nếu một tứ giác có tổng hai góc đối bằng 180° thì tứ giác đó nội tiếp được đường tròn.
  • Góc ngoài tại một đỉnh của tứ giác nội tiếp bằng góc trong tại đỉnh đối diện.

2. Công thức Heron

Diện tích tam giác có ba cạnh a,b,ca, b, c được tính bởi công thức Heron:

S=p(pa)(pb)(pc)S = \sqrt{p(p-a)(p-b)(p-c)}

trong đó pp là nửa chu vi của tam giác, p=a+b+c2p = \frac{a+b+c}{2}.

3. Định lý cosin

Trong tam giác ABCABC với các cạnh a,b,ca, b, c và góc AA đối diện cạnh aa, ta có:

a2=b2+c22bccosAa^2 = b^2 + c^2 - 2bc\cos A

II. CÔNG THỨC BRAHMAGUPTA (DIỆN TÍCH TỨ GIÁC NỘI TIẾP)

Cho tứ giác ABCDABCD nội tiếp đường tròn, có các cạnh lần lượt là AB=aAB = a, BC=bBC = b, CD=cCD = c, DA=dDA = d. Gọi pp là nửa chu vi của tứ giác, p=a+b+c+d2p = \frac{a+b+c+d}{2}. Khi đó, diện tích SS của tứ giác ABCDABCD được tính bởi công thức Brahmagupta:

S=(pa)(pb)(pc)(pd)S = \sqrt{(p-a)(p-b)(p-c)(p-d)}

Chứng minh

Chia tứ giác ABCDABCD thành hai tam giác ABCABCADCADC. Gọi diện tích của hai tam giác này lần lượt là S1S_1S2S_2, và gọi ABC=α\angle ABC = \alpha. Vì tứ giác ABCDABCD nội tiếp nên ADC=180α\angle ADC = 180^\circ - \alpha.

Khi đó, diện tích tứ giác ABCDABCD là:

S=S1+S2=12absinα+12cdsin(180α)=12absinα+12cdsinα=12(ab+cd)sinαS = S_1 + S_2 = \frac{1}{2}ab\sin\alpha + \frac{1}{2}cd\sin(180^\circ - \alpha) = \frac{1}{2}ab\sin\alpha + \frac{1}{2}cd\sin\alpha = \frac{1}{2}(ab + cd)\sin\alpha

Bình phương hai vế, ta được:

S2=14(ab+cd)2sin2α=14(ab+cd)2(1cos2α)S^2 = \frac{1}{4}(ab + cd)^2\sin^2\alpha = \frac{1}{4}(ab + cd)^2(1 - \cos^2\alpha)

Áp dụng định lý cosin cho tam giác ABCABC:

AC2=a2+b22abcosαAC^2 = a^2 + b^2 - 2ab\cos\alpha

Áp dụng định lý cosin cho tam giác ADCADC:

AC2=c2+d22cdcos(180α)=c2+d2+2cdcosαAC^2 = c^2 + d^2 - 2cd\cos(180^\circ - \alpha) = c^2 + d^2 + 2cd\cos\alpha

Suy ra:

a2+b22abcosα=c2+d2+2cdcosαa^2 + b^2 - 2ab\cos\alpha = c^2 + d^2 + 2cd\cos\alpha

2(ab+cd)cosα=a2+b2c2d22(ab + cd)\cos\alpha = a^2 + b^2 - c^2 - d^2

cosα=a2+b2c2d22(ab+cd)\cos\alpha = \frac{a^2 + b^2 - c^2 - d^2}{2(ab + cd)}

Thay vào biểu thức S2S^2, ta có:

S2=14(ab+cd)2[1(a2+b2c2d22(ab+cd))2]S^2 = \frac{1}{4}(ab + cd)^2\left[1 - \left(\frac{a^2 + b^2 - c^2 - d^2}{2(ab + cd)}\right)^2\right]

S2=14(ab+cd)2[4(ab+cd)2(a2+b2c2d2)24(ab+cd)2]S^2 = \frac{1}{4}(ab + cd)^2\left[\frac{4(ab + cd)^2 - (a^2 + b^2 - c^2 - d^2)^2}{4(ab + cd)^2}\right]

S2=116[4(ab+cd)2(a2+b2c2d2)2]S^2 = \frac{1}{16}\left[4(ab + cd)^2 - (a^2 + b^2 - c^2 - d^2)^2\right]

Sử dụng hằng đẳng thức A2B2=(AB)(A+B)A^2 - B^2 = (A-B)(A+B), ta được:

16S2=[2(ab+cd)(a2+b2c2d2)][2(ab+cd)+(a2+b2c2d2)]16S^2 = [2(ab + cd) - (a^2 + b^2 - c^2 - d^2)][2(ab + cd) + (a^2 + b^2 - c^2 - d^2)]

16S2=[c2+d2+2cd(a22ab+b2)][a2+2ab+b2(c22cd+d2)]16S^2 = [c^2 + d^2 + 2cd - (a^2 - 2ab + b^2)][a^2 + 2ab + b^2 - (c^2 - 2cd + d^2)]

16S2=[(c+d)2(ab)2][(a+b)2(cd)2]16S^2 = [(c + d)^2 - (a - b)^2][(a + b)^2 - (c - d)^2]

16S2=(c+da+b)(c+d+ab)(a+bc+d)(a+b+cd)16S^2 = (c + d - a + b)(c + d + a - b)(a + b - c + d)(a + b + c - d)

Đặt 2p=a+b+c+d2p = a + b + c + d, suy ra p=a+b+c+d2p = \frac{a+b+c+d}{2}. Ta có:

  • c+da+b=2(pa)c + d - a + b = 2(p - a)
  • c+d+ab=2(pb)c + d + a - b = 2(p - b)
  • a+bc+d=2(pc)a + b - c + d = 2(p - c)
  • a+b+cd=2(pd)a + b + c - d = 2(p - d)

Thay vào, ta được:

16S2=16(pa)(pb)(pc)(pd)16S^2 = 16(p-a)(p-b)(p-c)(p-d)

S2=(pa)(pb)(pc)(pd)S^2 = (p-a)(p-b)(p-c)(p-d)

Vậy,

S=(pa)(pb)(pc)(pd)S = \sqrt{(p-a)(p-b)(p-c)(p-d)}

Chú ý:

  • Nếu d=0d=0, tứ giác suy biến thành tam giác và công thức Brahmagupta trở thành công thức Heron.

III. VÍ DỤ MINH HỌA

Ví dụ 1: Cho tứ giác ABCDABCD nội tiếp đường tròn, có AB=3AB = 3, BC=4BC = 4, CD=5CD = 5, DA=6DA = 6. Tính diện tích tứ giác ABCDABCD.

Giải:

Nửa chu vi của tứ giác là: p=3+4+5+62=9p = \frac{3 + 4 + 5 + 6}{2} = 9

Áp dụng công thức Brahmagupta, diện tích tứ giác là:

S=(93)(94)(95)(96)=6543=360=610S = \sqrt{(9-3)(9-4)(9-5)(9-6)} = \sqrt{6 \cdot 5 \cdot 4 \cdot 3} = \sqrt{360} = 6\sqrt{10}

Ví dụ 2: Cho hình thang cân ABCDABCD nội tiếp đường tròn, có đáy lớn AD=10AD = 10, đáy nhỏ BC=4BC = 4, cạnh bên AB=CD=5AB = CD = 5. Tính diện tích hình thang.

Giải:

Nửa chu vi của hình thang là: p=10+4+5+52=12p = \frac{10 + 4 + 5 + 5}{2} = 12

Áp dụng công thức Brahmagupta, diện tích hình thang là:

S=(1210)(124)(125)(125)=2877=784=28S = \sqrt{(12-10)(12-4)(12-5)(12-5)} = \sqrt{2 \cdot 8 \cdot 7 \cdot 7} = \sqrt{784} = 28

IV. BÀI TẬP ÁP DỤNG

  1. Cho tứ giác ABCDABCD nội tiếp đường tròn, có AB=2AB = 2, BC=3BC = 3, CD=4CD = 4, DA=5DA = 5. Tính diện tích tứ giác ABCDABCD.
  2. Cho tứ giác ABCDABCD nội tiếp đường tròn, biết AB=BC=CD=DA=aAB = BC = CD = DA = a. Tính diện tích tứ giác ABCDABCD.
  3. Cho hình chữ nhật ABCDABCD nội tiếp đường tròn có AB=8AB = 8, BC=6BC = 6. Tính diện tích hình chữ nhật. Chứng minh lại bằng công thức Brahmagupta.
  4. Cho tứ giác ABCDABCD nội tiếp đường tròn, có diện tích S=10S=10, các cạnh AB=1AB=1, BC=2BC=2, CD=3CD=3. Tính độ dài cạnh DADA.
  5. Tứ giác ABCDABCD nội tiếp đường tròn có AB=aAB = a, BC=aBC = a, CD=aCD = aDA=a2DA = a\sqrt{2}. Tính diện tích tứ giác ABCDABCD theo aa.

V. KẾT LUẬN

Công thức Brahmagupta là một công cụ hữu ích để tính diện tích tứ giác nội tiếp khi biết độ dài bốn cạnh. Nắm vững công thức này và các kiến thức nền tảng liên quan sẽ giúp các em giải quyết các bài toán hình học một cách hiệu quả. Hãy luyện tập thường xuyên để làm quen và áp dụng công thức một cách linh hoạt.

Cần thêm bí kíp?

Khám phá hàng trăm thủ thuật học tập hiệu quả khác.

Xem tất cả thủ thuật