Vẽ thêm đường phụ
Tài liệu học tập: Kỹ thuật vẽ thêm đường phụ trong giải toán Hình học lớp 7
I. Giới thiệu chung
Trong hình học, việc vẽ thêm đường phụ là một kỹ thuật quan trọng và thường được sử dụng để giải quyết các bài toán khó. Đường phụ giúp chúng ta tạo ra các yếu tố mới, khai thác các mối quan hệ hình học tiềm ẩn, từ đó đơn giản hóa bài toán và tìm ra lời giải.
Các loại đường phụ thường được sử dụng trong chương trình Hình học lớp 7 bao gồm:
- Đường trung tuyến: Đoạn thẳng nối một đỉnh của tam giác với trung điểm của cạnh đối diện.
- Đường cao: Đoạn thẳng kẻ từ một đỉnh của tam giác và vuông góc với cạnh đối diện (hoặc đường thẳng chứa cạnh đối diện).
- Đường phân giác: Tia nằm trong một góc và chia góc đó thành hai góc bằng nhau.
- Đường trung trực: Đường thẳng vuông góc với một đoạn thẳng tại trung điểm của đoạn thẳng đó.
- Đường song song: Đường thẳng đi qua một điểm và song song với một đường thẳng khác.
- Đoạn thẳng nối hai điểm đặc biệt: Nối trung điểm, chân đường cao,...
II. Các loại đường phụ thường gặp và ứng dụng
1. Đường trung tuyến
a) Định nghĩa:
Trong tam giác , đường trung tuyến là đoạn thẳng nối đỉnh với trung điểm của cạnh .
b) Tính chất:
- Ba đường trung tuyến của một tam giác cắt nhau tại một điểm, điểm đó gọi là trọng tâm của tam giác. Trọng tâm cách mỗi đỉnh một khoảng bằng độ dài đường trung tuyến đi qua đỉnh đó.
- Trong tam giác cân, đường trung tuyến ứng với cạnh đáy đồng thời là đường cao, đường phân giác và đường trung trực của cạnh đáy.
- Trong tam giác vuông, đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng một nửa cạnh huyền.
c) Ứng dụng:
-
Bài toán 1: Cho tam giác , trung tuyến . Biết , chứng minh là đường cao.
Gợi ý: Chứng minh (c.c.c) . Mà nên .
-
Bài toán 2: Cho tam giác vuông tại , là trung điểm . Chứng minh .
Gợi ý: Tính chất đường trung tuyến trong tam giác vuông.
-
Bài toán 3: Cho tam giác , trung tuyến . Trên tia đối của tia lấy điểm sao cho . Chứng minh:
- a)
- b)
Gợi ý: * a) Chứng minh theo trường hợp c.g.c * b) Sử dụng hai góc so le trong bằng nhau.
2. Đường cao
a) Định nghĩa:
Trong tam giác , đường cao là đoạn thẳng kẻ từ đỉnh và vuông góc với đường thẳng tại điểm .
b) Tính chất:
- Ba đường cao của một tam giác cắt nhau tại một điểm, điểm đó gọi là trực tâm của tam giác.
- Trong tam giác cân, đường cao ứng với cạnh đáy đồng thời là đường trung tuyến, đường phân giác và đường trung trực của cạnh đáy.
c) Ứng dụng:
-
Bài toán 1: Cho tam giác cân tại , là đường cao. Chứng minh là đường trung tuyến.
Gợi ý: Chứng minh (cạnh huyền - cạnh góc vuông) .
-
Bài toán 2: Cho tam giác có , đường cao . Gọi là trung điểm . Chứng minh:
- a) là đường phân giác của góc
- b) là đường trung trực của
Gợi ý: * a) Chứng minh (cạnh huyền - cạnh góc vuông). * b) là trung điểm , vuông tại , là trung tuyến . Suy ra thuộc đường trung trực của . Lại có thuộc đường trung trực của .
3. Đường phân giác
a) Định nghĩa:
Trong tam giác , đường phân giác là đoạn thẳng nằm trong góc và chia góc đó thành hai góc bằng nhau ().
b) Tính chất:
- Ba đường phân giác của một tam giác cắt nhau tại một điểm, điểm đó gọi là tâm đường tròn nội tiếp tam giác.
- Trong tam giác cân, đường phân giác ứng với góc ở đỉnh đồng thời là đường cao, đường trung tuyến và đường trung trực của cạnh đáy.
- Tính chất đường phân giác của một góc: Điểm nằm trên đường phân giác của một góc thì cách đều hai cạnh của góc đó.
c) Ứng dụng:
-
Bài toán 1: Cho tam giác cân tại , là đường phân giác. Chứng minh là đường cao.
Gợi ý: Chứng minh (c.g.c) . Mà nên .
-
Bài toán 2: Cho tam giác , là phân giác. Qua kẻ đường thẳng song song với cắt tại . Chứng minh cân.
Gợi ý: Sử dụng tính chất hai góc so le trong và đồng vị bằng nhau khi hai đường thẳng song song.
-
Bài toán 3: Cho tam giác , là đường phân giác của góc . Trên cạnh lấy điểm sao cho . Chứng minh .
Gợi ý: Chứng minh theo trường hợp c.g.c
4. Đường trung trực
a) Định nghĩa:
Đường trung trực của đoạn thẳng là đường thẳng vuông góc với đoạn thẳng tại trung điểm của đoạn thẳng đó.
b) Tính chất:
- Điểm nằm trên đường trung trực của một đoạn thẳng thì cách đều hai đầu mút của đoạn thẳng đó.
- Tập hợp các điểm cách đều hai đầu mút của một đoạn thẳng là đường trung trực của đoạn thẳng đó.
c) Ứng dụng:
-
Bài toán 1: Cho tam giác , trung trực của cạnh cắt cạnh tại . Chứng minh .
Gợi ý: Sử dụng tính chất điểm nằm trên đường trung trực.
-
Bài toán 2: Cho tam giác , . Chứng minh đường trung trực của cạnh đi qua đỉnh .
Gợi ý: Chứng minh cách đều và nên thuộc đường trung trực của .
5. Đường song song
a) Định nghĩa:
Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng không có điểm chung.
b) Tính chất:
- Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì tạo ra các cặp góc so le trong bằng nhau, các cặp góc đồng vị bằng nhau, các cặp góc trong cùng phía bù nhau.
- Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì song song với nhau.
- Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng còn lại.
c) Ứng dụng:
-
Bài toán 1: Cho tam giác . Qua kẻ đường thẳng song song với . Chứng minh .
Gợi ý: Sử dụng tính chất các cặp góc so le trong bằng nhau.
-
Bài toán 2: Cho tam giác . Qua kẻ đường thẳng song song . Chứng minh .
Gợi ý: Sử dụng tính chất của góc ngoài tam giác.
6. Đoạn thẳng nối hai điểm đặc biệt
a) Ứng dụng:
-
Bài toán 1: Cho tam giác , là trung điểm , là trung điểm . Chứng minh và (Đường trung bình của tam giác).
Gợi ý: Vẽ thêm trung điểm của . Chứng minh và bằng cách sử dụng các tính chất của tam giác bằng nhau, đường trung bình của tam giác.
-
Bài toán 2: Cho tam giác , là đường cao, là trung điểm . Chứng minh .
Gợi ý: So sánh với và sử dụng bất đẳng thức trong tam giác vuông.
III. Các bước giải bài toán hình học bằng cách vẽ thêm đường phụ
- Đọc kỹ đề bài: Hiểu rõ giả thiết, kết luận của bài toán.
- Vẽ hình: Vẽ hình chính xác, đầy đủ các yếu tố đề bài cho.
- Phân tích bài toán: Xác định các yếu tố đã cho, yếu tố cần chứng minh hoặc tính toán, mối liên hệ giữa chúng.
- Lựa chọn đường phụ: Căn cứ vào giả thiết, kết luận và hình vẽ để lựa chọn đường phụ phù hợp.
- Vẽ đường phụ: Vẽ đường phụ vào hình vẽ.
- Chứng minh hoặc tính toán: Sử dụng các tính chất hình học để chứng minh hoặc tính toán các yếu tố liên quan.
- Kết luận: Nêu kết luận của bài toán.
IV. Các ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Cho tam giác cân tại , . Kẻ vuông góc với ( thuộc ), kẻ vuông góc với ( thuộc ).
- a) Chứng minh .
- b) Tính góc .
Phân tích:
- cân tại
- và
Hướng giải:
- a) Chứng minh (cạnh huyền - góc nhọn).
- b) Tính các góc trong tam giác và sử dụng định lý tổng ba góc trong tam giác.
Lời giải:
a) Xét và có:
- chung
- ( cân tại )
(cạnh huyền - góc nhọn)
(hai cạnh tương ứng)
b) cân tại có
vuông tại có
Ví dụ 2: Cho tam giác có . Kẻ đường cao . Trên tia đối của tia lấy điểm sao cho . Đường thẳng cắt tại . Chứng minh là phân giác của góc .
Phân tích:
Hướng giải:
- Vẽ đường phân giác của góc . Chứng minh // và cân tại .
- Chứng minh là phân giác của .
Lời giải:
Vẽ tia là phân giác của ().
có nên cân tại
vuông tại
,
(giả thiết)
cân tại
cân tại
là phân giác .
V. Bài tập tự luyện
- Cho tam giác có . Kẻ đường cao . So sánh và .
- Cho tam giác , là trung điểm . Chứng minh .
- Cho tam giác , , . Kẻ là phân giác của góc . Qua kẻ đường thẳng song song với cắt tại . Chứng minh .
- Cho tam giác vuông tại . Đường trung trực của cạnh cắt tại . Chứng minh là phân giác của góc .
- Cho tam giác có , . Kẻ vuông góc . Trên tia lấy điểm sao cho . Đường thẳng kẻ từ vuông góc với cắt tại . Chứng minh .
Gợi ý: Các bài tập này đều có thể giải quyết bằng cách vẽ thêm đường phụ thích hợp. Hãy suy nghĩ kỹ về giả thiết và kết luận của bài toán để lựa chọn đường phụ phù hợp.
Chúc các em học tốt!