Quay lại danh sách
MATHKhối 722/05/2025

Vẽ thêm đường phụ

Tài liệu học tập: Kỹ thuật vẽ thêm đường phụ trong giải toán Hình học lớp 7

I. Giới thiệu chung

Trong hình học, việc vẽ thêm đường phụ là một kỹ thuật quan trọng và thường được sử dụng để giải quyết các bài toán khó. Đường phụ giúp chúng ta tạo ra các yếu tố mới, khai thác các mối quan hệ hình học tiềm ẩn, từ đó đơn giản hóa bài toán và tìm ra lời giải.

Các loại đường phụ thường được sử dụng trong chương trình Hình học lớp 7 bao gồm:

  • Đường trung tuyến: Đoạn thẳng nối một đỉnh của tam giác với trung điểm của cạnh đối diện.
  • Đường cao: Đoạn thẳng kẻ từ một đỉnh của tam giác và vuông góc với cạnh đối diện (hoặc đường thẳng chứa cạnh đối diện).
  • Đường phân giác: Tia nằm trong một góc và chia góc đó thành hai góc bằng nhau.
  • Đường trung trực: Đường thẳng vuông góc với một đoạn thẳng tại trung điểm của đoạn thẳng đó.
  • Đường song song: Đường thẳng đi qua một điểm và song song với một đường thẳng khác.
  • Đoạn thẳng nối hai điểm đặc biệt: Nối trung điểm, chân đường cao,...

II. Các loại đường phụ thường gặp và ứng dụng

1. Đường trung tuyến

a) Định nghĩa:

Trong tam giác ABC\triangle ABC, đường trung tuyến AMAM là đoạn thẳng nối đỉnh AA với trung điểm MM của cạnh BCBC.

b) Tính chất:

  • Ba đường trung tuyến của một tam giác cắt nhau tại một điểm, điểm đó gọi là trọng tâm của tam giác. Trọng tâm cách mỗi đỉnh một khoảng bằng 23\frac{2}{3} độ dài đường trung tuyến đi qua đỉnh đó.
  • Trong tam giác cân, đường trung tuyến ứng với cạnh đáy đồng thời là đường cao, đường phân giác và đường trung trực của cạnh đáy.
  • Trong tam giác vuông, đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng một nửa cạnh huyền.

c) Ứng dụng:

  • Bài toán 1: Cho tam giác ABC\triangle ABC, trung tuyến AMAM. Biết AB=ACAB = AC, chứng minh AMAM là đường cao.

    Gợi ý: Chứng minh ABM=ACM\triangle ABM = \triangle ACM (c.c.c) AMB=AMC\Rightarrow \angle AMB = \angle AMC. Mà AMB+AMC=180\angle AMB + \angle AMC = 180^\circ nên AMB=AMC=90\angle AMB = \angle AMC = 90^\circ.

  • Bài toán 2: Cho tam giác ABC\triangle ABC vuông tại AA, MM là trung điểm BCBC. Chứng minh AM=12BCAM = \frac{1}{2}BC.

    Gợi ý: Tính chất đường trung tuyến trong tam giác vuông.

  • Bài toán 3: Cho tam giác ABC\triangle ABC, trung tuyến AMAM. Trên tia đối của tia MAMA lấy điểm DD sao cho MD=MAMD = MA. Chứng minh:

    • a) ABM=DCM\triangle ABM = \triangle DCM
    • b) AB//CDAB // CD

    Gợi ý: * a) Chứng minh theo trường hợp c.g.c * b) Sử dụng hai góc so le trong bằng nhau.

2. Đường cao

a) Định nghĩa:

Trong tam giác ABC\triangle ABC, đường cao AHAH là đoạn thẳng kẻ từ đỉnh AA và vuông góc với đường thẳng BCBC tại điểm HH.

b) Tính chất:

  • Ba đường cao của một tam giác cắt nhau tại một điểm, điểm đó gọi là trực tâm của tam giác.
  • Trong tam giác cân, đường cao ứng với cạnh đáy đồng thời là đường trung tuyến, đường phân giác và đường trung trực của cạnh đáy.

c) Ứng dụng:

  • Bài toán 1: Cho tam giác ABC\triangle ABC cân tại AA, AHAH là đường cao. Chứng minh AHAH là đường trung tuyến.

    Gợi ý: Chứng minh AHB=AHC\triangle AHB = \triangle AHC (cạnh huyền - cạnh góc vuông) HB=HC\Rightarrow HB = HC.

  • Bài toán 2: Cho tam giác ABC\triangle ABCAB=ACAB = AC, đường cao AHAH. Gọi MM là trung điểm ACAC. Chứng minh:

    • a) AHAH là đường phân giác của góc BAC\angle BAC
    • b) HMHM là đường trung trực của ACAC

    Gợi ý: * a) Chứng minh AHB=AHC\triangle AHB = \triangle AHC (cạnh huyền - cạnh góc vuông). * b) MM là trung điểm ACAC, AHC\triangle AHC vuông tại HH, HMHM là trung tuyến HM=12AC=AM=MC\Rightarrow HM = \frac{1}{2}AC = AM = MC. Suy ra MM thuộc đường trung trực của ACAC. Lại có HH thuộc đường trung trực của ACAC.

3. Đường phân giác

a) Định nghĩa:

Trong tam giác ABC\triangle ABC, đường phân giác ADAD là đoạn thẳng nằm trong góc BAC\angle BAC và chia góc đó thành hai góc bằng nhau (BAD=CAD\angle BAD = \angle CAD).

b) Tính chất:

  • Ba đường phân giác của một tam giác cắt nhau tại một điểm, điểm đó gọi là tâm đường tròn nội tiếp tam giác.
  • Trong tam giác cân, đường phân giác ứng với góc ở đỉnh đồng thời là đường cao, đường trung tuyến và đường trung trực của cạnh đáy.
  • Tính chất đường phân giác của một góc: Điểm nằm trên đường phân giác của một góc thì cách đều hai cạnh của góc đó.

c) Ứng dụng:

  • Bài toán 1: Cho tam giác ABC\triangle ABC cân tại AA, ADAD là đường phân giác. Chứng minh ADAD là đường cao.

    Gợi ý: Chứng minh ABD=ACD\triangle ABD = \triangle ACD (c.g.c) ADB=ADC\Rightarrow \angle ADB = \angle ADC. Mà ADB+ADC=180\angle ADB + \angle ADC = 180^\circ nên ADB=ADC=90\angle ADB = \angle ADC = 90^\circ.

  • Bài toán 2: Cho tam giác ABC\triangle ABC, ADAD là phân giác. Qua DD kẻ đường thẳng song song với ABAB cắt ACAC tại EE. Chứng minh ADE\triangle ADE cân.

    Gợi ý: Sử dụng tính chất hai góc so le trong và đồng vị bằng nhau khi hai đường thẳng song song.

  • Bài toán 3: Cho tam giác ABC\triangle ABC, ADAD là đường phân giác của góc BAC\angle BAC. Trên cạnh ACAC lấy điểm EE sao cho AB=AEAB = AE. Chứng minh ABD=AED\triangle ABD = \triangle AED.

    Gợi ý: Chứng minh theo trường hợp c.g.c

4. Đường trung trực

a) Định nghĩa:

Đường trung trực của đoạn thẳng ABAB là đường thẳng vuông góc với đoạn thẳng ABAB tại trung điểm II của đoạn thẳng đó.

b) Tính chất:

  • Điểm nằm trên đường trung trực của một đoạn thẳng thì cách đều hai đầu mút của đoạn thẳng đó.
  • Tập hợp các điểm cách đều hai đầu mút của một đoạn thẳng là đường trung trực của đoạn thẳng đó.

c) Ứng dụng:

  • Bài toán 1: Cho tam giác ABC\triangle ABC, trung trực của cạnh BCBC cắt cạnh ACAC tại DD. Chứng minh DB=DCDB = DC.

    Gợi ý: Sử dụng tính chất điểm nằm trên đường trung trực.

  • Bài toán 2: Cho tam giác ABC\triangle ABC, AB=ACAB = AC. Chứng minh đường trung trực của cạnh BCBC đi qua đỉnh AA.

    Gợi ý: Chứng minh AA cách đều BBCC nên AA thuộc đường trung trực của BCBC.

5. Đường song song

a) Định nghĩa:

Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng không có điểm chung.

b) Tính chất:

  • Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì tạo ra các cặp góc so le trong bằng nhau, các cặp góc đồng vị bằng nhau, các cặp góc trong cùng phía bù nhau.
  • Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì song song với nhau.
  • Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng còn lại.

c) Ứng dụng:

  • Bài toán 1: Cho tam giác ABC\triangle ABC. Qua AA kẻ đường thẳng dd song song với BCBC. Chứng minh BAC+ABC+ACB=180\angle BAC + \angle ABC + \angle ACB = 180^\circ.

    Gợi ý: Sử dụng tính chất các cặp góc so le trong bằng nhau.

  • Bài toán 2: Cho tam giác ABC\triangle ABC. Qua AA kẻ đường thẳng xyxy song song BCBC. Chứng minh ABC+ACB+BAC=180\angle ABC + \angle ACB + \angle BAC = 180^\circ.

    Gợi ý: Sử dụng tính chất của góc ngoài tam giác.

6. Đoạn thẳng nối hai điểm đặc biệt

a) Ứng dụng:

  • Bài toán 1: Cho tam giác ABC\triangle ABC, MM là trung điểm BCBC, NN là trung điểm ACAC. Chứng minh MN//ABMN // ABMN=12ABMN = \frac{1}{2}AB (Đường trung bình của tam giác).

    Gợi ý: Vẽ thêm trung điểm PP của ABAB. Chứng minh MN//ABMN // ABMN=12ABMN = \frac{1}{2}AB bằng cách sử dụng các tính chất của tam giác bằng nhau, đường trung bình của tam giác.

  • Bài toán 2: Cho tam giác ABC\triangle ABC, AHAH là đường cao, MM là trung điểm BCBC. Chứng minh AMAHAM \geq AH.

    Gợi ý: So sánh AMAM với AMAM và sử dụng bất đẳng thức trong tam giác vuông.

III. Các bước giải bài toán hình học bằng cách vẽ thêm đường phụ

  1. Đọc kỹ đề bài: Hiểu rõ giả thiết, kết luận của bài toán.
  2. Vẽ hình: Vẽ hình chính xác, đầy đủ các yếu tố đề bài cho.
  3. Phân tích bài toán: Xác định các yếu tố đã cho, yếu tố cần chứng minh hoặc tính toán, mối liên hệ giữa chúng.
  4. Lựa chọn đường phụ: Căn cứ vào giả thiết, kết luận và hình vẽ để lựa chọn đường phụ phù hợp.
  5. Vẽ đường phụ: Vẽ đường phụ vào hình vẽ.
  6. Chứng minh hoặc tính toán: Sử dụng các tính chất hình học để chứng minh hoặc tính toán các yếu tố liên quan.
  7. Kết luận: Nêu kết luận của bài toán.

IV. Các ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Cho tam giác ABC\triangle ABC cân tại AA, A=100\angle A = 100^\circ. Kẻ BHBH vuông góc với ACAC (HH thuộc ACAC), kẻ CKCK vuông góc với ABAB (KK thuộc ABAB).

  • a) Chứng minh AH=AKAH = AK.
  • b) Tính góc BHC\angle BHC.

Phân tích:

  • ABC\triangle ABC cân tại AA AB=AC\Rightarrow AB = AC
  • BHACBH \perp ACCKABCK \perp AB

Hướng giải:

  • a) Chứng minh ABH=ACK\triangle ABH = \triangle ACK (cạnh huyền - góc nhọn).
  • b) Tính các góc trong tam giác và sử dụng định lý tổng ba góc trong tam giác.

Lời giải:

a) Xét ABH\triangle ABHACK\triangle ACK có:

  • A\angle A chung
  • AB=ACAB = AC (ABC\triangle ABC cân tại AA)
  • AHB=AKC=90\angle AHB = \angle AKC = 90^\circ

ABH=ACK\Rightarrow \triangle ABH = \triangle ACK (cạnh huyền - góc nhọn)

AH=AK\Rightarrow AH = AK (hai cạnh tương ứng)

b) ABC\triangle ABC cân tại AAA=100\angle A = 100^\circ

ABC=ACB=1801002=40\Rightarrow \angle ABC = \angle ACB = \frac{180^\circ - 100^\circ}{2} = 40^\circ

BHC\triangle BHC vuông tại HHBCH=40\angle BCH = 40^\circ

BHC=9040=50\Rightarrow \angle BHC = 90^\circ - 40^\circ = 50^\circ

Ví dụ 2: Cho tam giác ABC\triangle ABCB=2C\angle B = 2\angle C. Kẻ đường cao AHAH. Trên tia đối của tia BABA lấy điểm EE sao cho BE=BHBE = BH. Đường thẳng EHEH cắt BCBC tại DD. Chứng minh DHDH là phân giác của góc BDA\angle BDA.

Phân tích:

  • B=2C\angle B = 2\angle C
  • AHBCAH \perp BC
  • BE=BHBE = BH

Hướng giải:

  • Vẽ đường phân giác BxBx của góc ABH\angle ABH. Chứng minh BxBx // AHAHABD\triangle ABD cân tại DD.
  • Chứng minh DHDH là phân giác của BDA\angle BDA.

Lời giải:

Vẽ tia BxBx là phân giác của ABH\angle ABH (xAHx \in AH).

ABx=xBH=12ABH\Rightarrow \angle ABx = \angle xBH = \frac{1}{2} \angle ABH

BEH\triangle BEHBE=BHBE = BH nên cân tại BB BEH=BHE\Rightarrow \angle BEH = \angle BHE

ABH=180(BEH+BHE)=1802BEH\angle ABH = 180^\circ - (\angle BEH + \angle BHE) = 180^\circ - 2\angle BEH

BEH=BHE=180ABH2=90ABH2\Rightarrow \angle BEH = \angle BHE = \frac{180^\circ - \angle ABH}{2} = 90^\circ - \frac{\angle ABH}{2}

ABH\triangle ABH vuông tại HH BAH=90ABH\Rightarrow \angle BAH = 90^\circ - \angle ABH

ABx=xBH=12ABH\angle ABx = \angle xBH = \frac{1}{2} \angle ABH

BHA=90\angle BHA = 90^\circ, BxH=90xBH=9012ABH=BEH\angle BxH = 90^\circ - \angle xBH = 90^\circ - \frac{1}{2} \angle ABH = \angle BEH

Bx//AH\Rightarrow Bx // AH

ABH=2ACB\angle ABH = 2\angle ACB (giả thiết) xBH=ACB\Rightarrow \angle xBH = \angle ACB

BDH\Rightarrow \triangle BDH cân tại DD DB=DH\Rightarrow DB = DH

BEH\triangle BEH cân tại BB BEH=BHE\Rightarrow \angle BEH = \angle BHE

ADB=AED+EAD=BHD+DAC\Rightarrow \angle ADB = \angle AED + \angle EAD = \angle BHD + \angle DAC

DH\Rightarrow DH là phân giác BDA\angle BDA.

V. Bài tập tự luyện

  1. Cho tam giác ABC\triangle ABCAB<ACAB < AC. Kẻ đường cao AHAH. So sánh HBHBHCHC.
  2. Cho tam giác ABC\triangle ABC, MM là trung điểm BCBC. Chứng minh AM<AB+AC2AM < \frac{AB + AC}{2}.
  3. Cho tam giác ABC\triangle ABC, AB=ACAB = AC, A=100\angle A = 100^\circ. Kẻ BDBD là phân giác của góc B\angle B. Qua DD kẻ đường thẳng song song với BCBC cắt ABAB tại EE. Chứng minh DE=BCDE = BC.
  4. Cho tam giác ABC\triangle ABC vuông tại AA. Đường trung trực của cạnh BCBC cắt ACAC tại DD. Chứng minh BDBD là phân giác của góc ABC\angle ABC.
  5. Cho tam giác ABC\triangle ABCA=90\angle A = 90^\circ, AB<ACAB < AC. Kẻ AHAH vuông góc BCBC. Trên tia HCHC lấy điểm DD sao cho HD=HBHD = HB. Đường thẳng kẻ từ DD vuông góc với BCBC cắt ACAC tại EE. Chứng minh AE=ABAE = AB.

Gợi ý: Các bài tập này đều có thể giải quyết bằng cách vẽ thêm đường phụ thích hợp. Hãy suy nghĩ kỹ về giả thiết và kết luận của bài toán để lựa chọn đường phụ phù hợp.

Chúc các em học tốt!

Cần thêm bí kíp?

Khám phá hàng trăm thủ thuật học tập hiệu quả khác.

Xem tất cả thủ thuật