Quay lại danh sách
MATHKhối 1122/05/2025

Phép biến hình

TÀI LIỆU HỌC TẬP: PHÉP BIẾN HÌNH TRONG MẶT PHẲNG

Dành cho học sinh lớp 11


Mục lục

  1. Giới thiệu chung về phép biến hình
  2. Phép tịnh tiến
    • Định nghĩa và tính chất
    • Biểu thức tọa độ
    • Ứng dụng và bài tập
  3. Phép đối xứng trục
    • Định nghĩa và tính chất
    • Biểu thức tọa độ
    • Ứng dụng và bài tập
  4. Phép đối xứng tâm
    • Định nghĩa và tính chất
    • Biểu thức tọa độ
    • Ứng dụng và bài tập
  5. Phép quay
    • Định nghĩa và tính chất
    • Biểu thức tọa độ
    • Ứng dụng và bài tập
  6. Phép vị tự
    • Định nghĩa và tính chất
    • Biểu thức tọa độ
    • Ứng dụng và bài tập
  7. Các phép biến hình trong giải toán hình học
    • Ứng dụng phép tịnh tiến
    • Ứng dụng phép đối xứng
    • Ứng dụng phép quay
    • Ứng dụng phép vị tự
  8. Bài tập tổng hợp
  9. Đáp án và hướng dẫn giải

1. Giới thiệu chung về phép biến hình

Định nghĩa: Phép biến hình là một quy tắc cho tương ứng mỗi điểm MM của mặt phẳng với một điểm duy nhất MM' của mặt phẳng đó.

  • MM' được gọi là ảnh của MM qua phép biến hình.
  • Kí hiệu phép biến hình là FF.
  • Nếu FF biến điểm MM thành điểm MM', ta viết F(M)=MF(M) = M'.

Phép biến hình đồng nhất: Phép biến hình biến mọi điểm thành chính nó được gọi là phép đồng nhất.

Phép biến hình ngược: Nếu phép biến hình FF biến MM thành MM' thì phép biến hình biến MM' thành MM được gọi là phép biến hình ngược của FF, kí hiệu là F1F^{-1}.

Ảnh của một hình qua phép biến hình:

  • Ảnh của hình H\mathcal{H} qua phép biến hình FF là tập hợp tất cả các điểm MM' là ảnh của các điểm MM thuộc H\mathcal{H}.
  • Kí hiệu: F(H)F(\mathcal{H}).

Tính chất chung:

  • Nếu FF biến đoạn thẳng ABAB thành đoạn thẳng ABA'B' thì AB=ABA'B' = AB khi và chỉ khi FF là phép dời hình.
  • Nếu FF là phép dời hình thì FF bảo toàn khoảng cách giữa hai điểm bất kỳ.
  • Phép dời hình biến ba điểm thẳng hàng thành ba điểm thẳng hàng và bảo toàn thứ tự của ba điểm đó.
  • Phép dời hình biến đường thẳng thành đường thẳng, tia thành tia, đoạn thẳng thành đoạn thẳng bằng nó, góc thành góc bằng nó, tam giác thành tam giác bằng nó, đường tròn thành đường tròn có cùng bán kính.

2. Phép tịnh tiến

2.1. Định nghĩa và tính chất

Định nghĩa: Phép tịnh tiến theo vectơ v\vec{v} là phép biến hình biến mỗi điểm MM thành điểm MM' sao cho MM=v\overrightarrow{MM'} = \vec{v}.

  • Kí hiệu: TvT_{\vec{v}}.
  • MM' là ảnh của MM qua phép tịnh tiến theo vectơ v\vec{v}, kí hiệu M=Tv(M)M' = T_{\vec{v}}(M).

Tính chất:

  • Phép tịnh tiến là một phép dời hình.
  • Phép tịnh tiến bảo toàn khoảng cách giữa hai điểm bất kỳ.
  • Phép tịnh tiến biến ba điểm thẳng hàng thành ba điểm thẳng hàng và bảo toàn thứ tự của ba điểm đó.
  • Phép tịnh tiến biến đường thẳng thành đường thẳng song song hoặc trùng với nó, biến tia thành tia, biến đoạn thẳng thành đoạn thẳng bằng nó, biến góc thành góc bằng nó, biến tam giác thành tam giác bằng nó, biến đường tròn thành đường tròn có cùng bán kính.

2.2. Biểu thức tọa độ

Trong mặt phẳng tọa độ OxyOxy, cho vectơ v=(a;b)\vec{v} = (a; b) và điểm M(x;y)M(x; y). Gọi M(x;y)M'(x'; y') là ảnh của MM qua phép tịnh tiến theo vectơ v\vec{v}. Ta có:

MM=v{xx=ayy=b{x=x+ay=y+b\overrightarrow{MM'} = \vec{v} \Leftrightarrow \begin{cases} x' - x = a \\ y' - y = b \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} x' = x + a \\ y' = y + b \end{cases}

Đây là biểu thức tọa độ của phép tịnh tiến theo vectơ v=(a;b)\vec{v} = (a; b).

2.3. Ứng dụng và bài tập

Ứng dụng:

  • Chứng minh các bài toán hình học liên quan đến tính song song, bằng nhau.
  • Tìm ảnh của một hình qua phép tịnh tiến.
  • Tìm quỹ tích điểm.

Bài tập:

  1. Trong mặt phẳng OxyOxy, cho điểm A(2;1)A(2; 1) và vectơ v=(3;2)\vec{v} = (3; -2). Tìm ảnh của điểm AA qua phép tịnh tiến theo vectơ v\vec{v}.
  2. Trong mặt phẳng OxyOxy, cho đường thẳng d:2xy+1=0d: 2x - y + 1 = 0. Tìm ảnh của dd qua phép tịnh tiến theo vectơ v=(1;3)\vec{v} = (1; 3).
  3. Chứng minh rằng phép tịnh tiến biến đường tròn thành đường tròn có cùng bán kính.

3. Phép đối xứng trục

3.1. Định nghĩa và tính chất

Định nghĩa: Phép đối xứng trục dd là phép biến hình biến mỗi điểm MM thành điểm MM' sao cho dd là đường trung trực của đoạn MMMM'.

  • Kí hiệu: ĐdĐ_d.
  • MM' là ảnh của MM qua phép đối xứng trục dd, kí hiệu M=Đd(M)M' = Đ_d(M).

Tính chất:

  • Phép đối xứng trục là một phép dời hình.
  • Phép đối xứng trục bảo toàn khoảng cách giữa hai điểm bất kỳ.
  • Phép đối xứng trục biến ba điểm thẳng hàng thành ba điểm thẳng hàng và bảo toàn thứ tự của ba điểm đó.
  • Phép đối xứng trục biến đường thẳng thành đường thẳng, tia thành tia, đoạn thẳng thành đoạn thẳng bằng nó, góc thành góc bằng nó, tam giác thành tam giác bằng nó, đường tròn thành đường tròn có cùng bán kính.

3.2. Biểu thức tọa độ

  1. Đối xứng qua trục OxOx:

    Cho điểm M(x;y)M(x; y), ảnh M(x;y)M'(x'; y') của MM qua phép đối xứng trục OxOx có tọa độ:

    {x=xy=y\begin{cases} x' = x \\ y' = -y \end{cases}

  2. Đối xứng qua trục OyOy:

    Cho điểm M(x;y)M(x; y), ảnh M(x;y)M'(x'; y') của MM qua phép đối xứng trục OyOy có tọa độ:

    {x=xy=y\begin{cases} x' = -x \\ y' = y \end{cases}

3.3. Ứng dụng và bài tập

Ứng dụng:

  • Chứng minh các bài toán hình học liên quan đến tính đối xứng.
  • Tìm ảnh của một hình qua phép đối xứng trục.
  • Tìm quỹ tích điểm.

Bài tập:

  1. Trong mặt phẳng OxyOxy, cho điểm A(3;2)A(3; -2). Tìm ảnh của điểm AA qua phép đối xứng trục OxOx và qua phép đối xứng trục OyOy.
  2. Trong mặt phẳng OxyOxy, cho đường thẳng d:x+2y3=0d: x + 2y - 3 = 0. Tìm ảnh của dd qua phép đối xứng trục OxOx.
  3. Chứng minh rằng phép đối xứng trục biến đường tròn thành đường tròn có cùng bán kính.

4. Phép đối xứng tâm

4.1. Định nghĩa và tính chất

Định nghĩa: Phép đối xứng tâm II là phép biến hình biến mỗi điểm MM thành điểm MM' sao cho II là trung điểm của đoạn MMMM'.

  • Kí hiệu: ĐIĐ_I.
  • MM' là ảnh của MM qua phép đối xứng tâm II, kí hiệu M=ĐI(M)M' = Đ_I(M).

Tính chất:

  • Phép đối xứng tâm là một phép dời hình.
  • Phép đối xứng tâm bảo toàn khoảng cách giữa hai điểm bất kỳ.
  • Phép đối xứng tâm biến ba điểm thẳng hàng thành ba điểm thẳng hàng và bảo toàn thứ tự của ba điểm đó.
  • Phép đối xứng tâm biến đường thẳng thành đường thẳng song song hoặc trùng với nó, tia thành tia, đoạn thẳng thành đoạn thẳng bằng nó, góc thành góc bằng nó, tam giác thành tam giác bằng nó, đường tròn thành đường tròn có cùng bán kính.

4.2. Biểu thức tọa độ

Trong mặt phẳng OxyOxy, cho điểm I(xI;yI)I(x_I; y_I) và điểm M(x;y)M(x; y). Gọi M(x;y)M'(x'; y') là ảnh của MM qua phép đối xứng tâm II. Ta có:

IM=IM{xxI=(xxI)yyI=(yyI){x=2xIxy=2yIy\overrightarrow{IM'} = -\overrightarrow{IM} \Leftrightarrow \begin{cases} x' - x_I = -(x - x_I) \\ y' - y_I = -(y - y_I) \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} x' = 2x_I - x \\ y' = 2y_I - y \end{cases}

Đây là biểu thức tọa độ của phép đối xứng tâm I(xI;yI)I(x_I; y_I).

Trường hợp đặc biệt: Đối xứng qua gốc tọa độ O(0;0)O(0; 0):

{x=xy=y\begin{cases} x' = -x \\ y' = -y \end{cases}

4.3. Ứng dụng và bài tập

Ứng dụng:

  • Chứng minh các bài toán hình học liên quan đến tính đối xứng tâm.
  • Tìm ảnh của một hình qua phép đối xứng tâm.
  • Tìm quỹ tích điểm.

Bài tập:

  1. Trong mặt phẳng OxyOxy, cho điểm A(1;3)A(1; -3) và tâm đối xứng I(2;1)I(2; 1). Tìm ảnh của điểm AA qua phép đối xứng tâm II.
  2. Trong mặt phẳng OxyOxy, cho đường thẳng d:3xy+2=0d: 3x - y + 2 = 0. Tìm ảnh của dd qua phép đối xứng tâm OO.
  3. Chứng minh rằng phép đối xứng tâm biến đường tròn thành đường tròn có cùng bán kính.

5. Phép quay

5.1. Định nghĩa và tính chất

Định nghĩa: Phép quay tâm OO góc quay α\alpha là phép biến hình biến mỗi điểm MM thành điểm MM' sao cho OM=OMOM' = OM và góc (OM,OM)=α(OM, OM') = \alpha.

  • Kí hiệu: Q(O,α)Q_{(O, \alpha)}.
  • Quy ước chiều dương là chiều ngược chiều kim đồng hồ, chiều âm là chiều kim đồng hồ.
  • MM' là ảnh của MM qua phép quay tâm OO góc quay α\alpha, kí hiệu M=Q(O,α)(M)M' = Q_{(O, \alpha)}(M).

Tính chất:

  • Phép quay là một phép dời hình.
  • Phép quay bảo toàn khoảng cách giữa hai điểm bất kỳ.
  • Phép quay biến ba điểm thẳng hàng thành ba điểm thẳng hàng và bảo toàn thứ tự của ba điểm đó.
  • Phép quay biến đường thẳng thành đường thẳng, tia thành tia, đoạn thẳng thành đoạn thẳng bằng nó, góc thành góc bằng nó, tam giác thành tam giác bằng nó, đường tròn thành đường tròn có cùng bán kính.

5.2. Biểu thức tọa độ

Trong mặt phẳng OxyOxy, cho điểm M(x;y)M(x; y). Gọi M(x;y)M'(x'; y') là ảnh của MM qua phép quay tâm OO góc quay α\alpha. Ta có:

{x=xcosαysinαy=xsinα+ycosα\begin{cases} x' = x\cos\alpha - y\sin\alpha \\ y' = x\sin\alpha + y\cos\alpha \end{cases}

Đây là biểu thức tọa độ của phép quay tâm OO góc quay α\alpha.

5.3. Ứng dụng và bài tập

Ứng dụng:

  • Chứng minh các bài toán hình học liên quan đến tính quay.
  • Tìm ảnh của một hình qua phép quay.
  • Tìm quỹ tích điểm.

Bài tập:

  1. Trong mặt phẳng OxyOxy, cho điểm A(1;0)A(1; 0). Tìm ảnh của điểm AA qua phép quay tâm OO góc quay 9090^\circ.
  2. Trong mặt phẳng OxyOxy, cho đường thẳng d:x+y1=0d: x + y - 1 = 0. Tìm ảnh của dd qua phép quay tâm OO góc quay 90-90^\circ.
  3. Chứng minh rằng phép quay biến đường tròn thành đường tròn có cùng bán kính.

6. Phép vị tự

6.1. Định nghĩa và tính chất

Định nghĩa: Phép vị tự tâm II tỉ số kk là phép biến hình biến mỗi điểm MM thành điểm MM' sao cho IM=kIM\overrightarrow{IM'} = k\overrightarrow{IM}.

  • Kí hiệu: V(I,k)V_{(I, k)}.
  • MM' là ảnh của MM qua phép vị tự tâm II tỉ số kk, kí hiệu M=V(I,k)(M)M' = V_{(I, k)}(M).

Tính chất:

  • Phép vị tự tỉ số kk biến hai điểm MM, NN thành hai điểm MM', NN' sao cho MN=kMNM'N' = |k|MN.
  • Phép vị tự bảo toàn tính thẳng hàng của ba điểm.
  • Phép vị tự biến đường thẳng thành đường thẳng song song hoặc trùng với nó, tia thành tia, biến đoạn thẳng thành đoạn thẳng, góc thành góc bằng nó, tam giác thành tam giác đồng dạng với nó, đường tròn thành đường tròn có bán kính gấp k|k| lần.

6.2. Biểu thức tọa độ

Trong mặt phẳng OxyOxy, cho điểm I(xI;yI)I(x_I; y_I) và điểm M(x;y)M(x; y). Gọi M(x;y)M'(x'; y') là ảnh của MM qua phép vị tự tâm II tỉ số kk. Ta có:

IM=kIM{xxI=k(xxI)yyI=k(yyI){x=kx+(1k)xIy=ky+(1k)yI\overrightarrow{IM'} = k\overrightarrow{IM} \Leftrightarrow \begin{cases} x' - x_I = k(x - x_I) \\ y' - y_I = k(y - y_I) \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} x' = kx + (1 - k)x_I \\ y' = ky + (1 - k)y_I \end{cases}

Đây là biểu thức tọa độ của phép vị tự tâm II tỉ số kk.

Trường hợp đặc biệt: Vị tự tâm OO tỉ số kk:

{x=kxy=ky\begin{cases} x' = kx \\ y' = ky \end{cases}

6.3. Ứng dụng và bài tập

Ứng dụng:

  • Chứng minh các bài toán hình học liên quan đến tính đồng dạng.
  • Tìm ảnh của một hình qua phép vị tự.
  • Tìm quỹ tích điểm.

Bài tập:

  1. Trong mặt phẳng OxyOxy, cho điểm A(2;1)A(2; -1) và tâm vị tự I(1;0)I(1; 0) tỉ số k=2k = 2. Tìm ảnh của điểm AA qua phép vị tự tâm II tỉ số k=2k = 2.
  2. Trong mặt phẳng OxyOxy, cho đường tròn (C):(x1)2+(y+2)2=4(C): (x - 1)^2 + (y + 2)^2 = 4. Tìm ảnh của (C)(C) qua phép vị tự tâm OO tỉ số k=2k = -2.
  3. Chứng minh rằng phép vị tự biến đường tròn thành đường tròn.

7. Các phép biến hình trong giải toán hình học

7.1. Ứng dụng phép tịnh tiến

  • Bài toán 1: Cho hai đường tròn (O1;R1)(O_1; R_1)(O2;R2)(O_2; R_2) cắt nhau tại AABB. Một đường thẳng dd thay đổi đi qua AA cắt (O1)(O_1) tại CC và cắt (O2)(O_2) tại DD. Tìm vị trí của dd để CDCD lớn nhất.

    Gợi ý: Tịnh tiến (O1)(O_1) theo vectơ O1O2\overrightarrow{O_1O_2} để được (O)(O'). Khi đó, ảnh của CCCC'CD=CCCD = CC'.

7.2. Ứng dụng phép đối xứng

  • Bài toán 2: Cho đường thẳng dd và hai điểm AA, BB nằm cùng phía so với dd. Tìm điểm MM trên dd sao cho AM+MBAM + MB nhỏ nhất.

    Gợi ý: Lấy AA' đối xứng với AA qua dd. Khi đó, AM=AMAM = A'M và bài toán trở thành tìm MM trên dd để AM+MBA'M + MB nhỏ nhất.

7.3. Ứng dụng phép quay

  • Bài toán 3: Cho tam giác ABCABC. Dựng ra phía ngoài tam giác các hình vuông ABEFABEFACGHACGH. Gọi MM là trung điểm của BCBC. Chứng minh rằng AM=12FGAM = \frac{1}{2}FGAMFGAM \perp FG.

    Gợi ý: Quay tam giác AFGAFG quanh AA một góc 9090^\circ.

7.4. Ứng dụng phép vị tự

  • Bài toán 4: Cho hai đường tròn (O1;R1)(O_1; R_1)(O2;R2)(O_2; R_2) tiếp xúc ngoài nhau tại AA. Vẽ các đường kính O1BO_1BO2CO_2C. Chứng minh rằng BB, AA, CC thẳng hàng.

    Gợi ý: Vị tự đường tròn (O1;R1)(O_1; R_1) tâm AA tỉ số R2R1-\frac{R_2}{R_1}.


8. Bài tập tổng hợp

  1. Trong mặt phẳng OxyOxy, cho tam giác ABCABC với A(1;2)A(1; 2), B(3;1)B(3; -1), C(2;4)C(-2; 4).

    • Tìm tọa độ ảnh của các điểm AA, BB, CC qua phép tịnh tiến theo vectơ v=(2;3)\vec{v} = (2; -3).
    • Tìm tọa độ ảnh của các điểm AA, BB, CC qua phép đối xứng trục OxOx.
    • Tìm tọa độ ảnh của các điểm AA, BB, CC qua phép đối xứng tâm OO.
    • Tìm tọa độ ảnh của các điểm AA, BB, CC qua phép quay tâm OO góc quay 9090^\circ.
    • Tìm tọa độ ảnh của các điểm AA, BB, CC qua phép vị tự tâm OO tỉ số k=2k = 2.
  2. Cho đường tròn (C):x2+y22x+4y4=0(C): x^2 + y^2 - 2x + 4y - 4 = 0.

    • Tìm ảnh của (C)(C) qua phép tịnh tiến theo vectơ v=(1;2)\vec{v} = (1; -2).
    • Tìm ảnh của (C)(C) qua phép đối xứng trục OyOy.
    • Tìm ảnh của (C)(C) qua phép đối xứng tâm I(1;1)I(1; 1).
    • Tìm ảnh của (C)(C) qua phép quay tâm OO góc quay 9090^\circ.
    • Tìm ảnh của (C)(C) qua phép vị tự tâm OO tỉ số k=1k = -1.
  3. Cho hai đường tròn (O1;R1)(O_1; R_1)(O2;R2)(O_2; R_2) cắt nhau tại hai điểm phân biệt AABB. Một đường thẳng dd thay đổi đi qua AA cắt (O1)(O_1) tại MM và cắt (O2)(O_2) tại NN ( M,NM, N khác AA).

    • Tìm tập hợp trung điểm II của đoạn thẳng MNMN.
    • Tìm vị trí của đường thẳng dd để MNMN lớn nhất.

9. Đáp án và hướng dẫn giải

(Phần này sẽ được bổ sung sau)

Cần thêm bí kíp?

Khám phá hàng trăm thủ thuật học tập hiệu quả khác.

Xem tất cả thủ thuật