Xác định chất phản ứng giới hạn
TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN: XÁC ĐỊNH CHẤT PHẢN ỨNG GIỚI HẠN
Đối tượng: Học sinh lớp 10
Mục tiêu: Nắm vững phương pháp xác định chất phản ứng giới hạn và áp dụng vào giải bài tập hóa học.
I. KHÁI NIỆM CHẤT PHẢN ỨNG GIỚI HẠN
Trong một phản ứng hóa học, các chất phản ứng thường không được trộn với nhau theo đúng tỉ lệ mol như phương trình hóa học. Do đó, có thể xảy ra trường hợp một chất phản ứng hết trước các chất khác. Chất phản ứng hết trước được gọi là chất phản ứng giới hạn (hay chất phản ứng hết). Chất phản ứng còn dư là chất không phản ứng hết.
Lượng sản phẩm tạo thành trong phản ứng được tính theo lượng của chất phản ứng giới hạn.
II. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHẤT PHẢN ỨNG GIỚI HẠN
Bước 1: Viết phương trình hóa học phản ứng.
Cần viết đúng công thức hóa học và cân bằng phương trình phản ứng.
Ví dụ:
Bước 2: Tính số mol của mỗi chất phản ứng.
Sử dụng các công thức tính số mol đã học:
- Đối với chất khí: (ở điều kiện tiêu chuẩn - đktc) hoặc (ở điều kiện khác đktc)
- Đối với chất rắn hoặc chất lỏng:
- Đối với chất tan trong dung dịch:
Ví dụ:
Cho 4.48 lít khí (đktc) và 3.2 gam khí phản ứng với nhau.
- Số mol : mol
- Số mol : mol
Bước 3: Lập tỉ lệ số mol phản ứng và so sánh.
Từ phương trình hóa học, xác định tỉ lệ mol giữa các chất phản ứng. Sau đó, so sánh tỉ lệ số mol thực tế của các chất phản ứng với tỉ lệ mol trong phương trình.
Cách 1: So sánh trực tiếp
- Gọi a, b lần lượt là số mol của chất A và chất B theo đề bài.
- Gọi x, y lần lượt là hệ số của chất A và chất B trong phương trình phản ứng.
- Lập tỉ lệ: và
- Chất nào có tỉ lệ nhỏ hơn là chất phản ứng giới hạn.
Ví dụ:
Từ phương trình , ta có tỉ lệ mol phản ứng là:
Vì tỉ lệ bằng nhau, cả và đều phản ứng hết (không có chất nào là chất phản ứng giới hạn riêng).
Ví dụ 2:
Cho 0.2 mol tác dụng với 0.15 mol theo phương trình:
Vì nên là chất phản ứng giới hạn.
Cách 2: Giả sử và tính toán
- Giả sử chất A phản ứng hết. Tính số mol chất B cần dùng để phản ứng hết với chất A theo phương trình. So sánh số mol B cần dùng với số mol B ban đầu.
- Nếu số mol B cần dùng nhỏ hơn số mol B ban đầu, chất A là chất phản ứng giới hạn.
- Nếu số mol B cần dùng lớn hơn số mol B ban đầu, chất B là chất phản ứng giới hạn.
- Hoặc giả sử chất B phản ứng hết. Tính số mol chất A cần dùng để phản ứng hết với chất B theo phương trình. So sánh số mol A cần dùng với số mol A ban đầu.
- Nếu số mol A cần dùng nhỏ hơn số mol A ban đầu, chất B là chất phản ứng giới hạn.
- Nếu số mol A cần dùng lớn hơn số mol A ban đầu, chất A là chất phản ứng giới hạn.
Ví dụ:
Cho 4.48 lít khí (đktc) và 3.2 gam khí phản ứng với nhau:
mol, mol
-
Giả sử phản ứng hết:
- Theo phương trình, 2 mol cần 1 mol . Vậy 0.2 mol cần 0.1 mol .
- Số mol cần dùng (0.1 mol) bằng số mol ban đầu (0.1 mol). Cả hai chất đều phản ứng hết.
-
Giả sử phản ứng hết:
- Theo phương trình, 1 mol cần 2 mol . Vậy 0.1 mol cần 0.2 mol .
- Số mol cần dùng (0.2 mol) bằng số mol ban đầu (0.2 mol). Cả hai chất đều phản ứng hết.
Bước 4: Tính lượng sản phẩm theo chất phản ứng giới hạn.
Sau khi xác định được chất phản ứng giới hạn, sử dụng số mol của chất đó để tính số mol sản phẩm tạo thành theo phương trình hóa học.
Ví dụ:
Trong phản ứng , nếu là chất phản ứng giới hạn với số mol là 0.2 mol, thì số mol tạo thành là 0.2 mol.
III. BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 1: Cho 5.4 gam Al tác dụng với 100 ml dung dịch HCl 2M. Tính thể tích khí thu được ở đktc.
Hướng dẫn:
- Viết phương trình phản ứng:
- Tính số mol Al: mol
- Tính số mol HCl: mol
- So sánh tỉ lệ: và
- Vì , HCl là chất phản ứng giới hạn.
- Tính số mol theo HCl: Theo phương trình, 6 mol HCl tạo ra 3 mol . Vậy 0.2 mol HCl tạo ra mol .
- Tính thể tích : lít.
Bài 2: Nung nóng 16.8 gam Fe với 6.4 gam S thu được chất rắn X. Hòa tan X bằng dung dịch HCl dư, thu được hỗn hợp khí Y. Dẫn Y qua dung dịch dư thu được m gam kết tủa. Tính m.
Hướng dẫn:
- Viết các phương trình phản ứng:
- Tính số mol Fe và S:
- mol
- mol
- So sánh tỉ lệ và . S là chất phản ứng giới hạn.
- Số mol FeS tạo thành là 0.2 mol. Số mol Fe dư là 0.3 - 0.2 = 0.1 mol
- Khi X tác dụng với HCl:
- mol
- Số mol do Fe dư tạo ra là 0.1 mol
- phản ứng với tạo kết tủa PbS. mol
- Tính khối lượng kết tủa: gam
IV. KẾT LUẬN
Việc xác định chất phản ứng giới hạn là một kỹ năng quan trọng trong giải toán hóa học. Bằng cách nắm vững phương pháp và luyện tập thường xuyên, các bạn sẽ có thể giải quyết các bài tập liên quan một cách dễ dàng và chính xác.