Quay lại danh sách
CHEMKhối 1124/05/2025

Tính Áp suất riêng phần

TÀI LIỆU HỌC TẬP: ÁP SUẤT RIÊNG PHẦN VÀ ĐỊNH LUẬT DALTON

1. Khái niệm Áp Suất Riêng Phần

Trong một hỗn hợp khí, mỗi khí cấu thành sẽ gây ra một áp suất riêng. Áp suất này được gọi là áp suất riêng phần của khí đó. Áp suất riêng phần của một khí trong hỗn hợp là áp suất mà khí đó sẽ gây ra nếu nó chiếm toàn bộ thể tích của hỗn hợp ở cùng nhiệt độ.

  • Ký hiệu: Áp suất riêng phần của khí A thường được ký hiệu là PAP_A.

2. Định luật Dalton về Áp Suất Riêng Phần

Định luật Dalton phát biểu rằng: Áp suất tổng cộng của một hỗn hợp khí bằng tổng áp suất riêng phần của các khí cấu thành.

  • Công thức:

    Ptng=P1+P2+P3+...+PnP_{tổng} = P_1 + P_2 + P_3 + ... + P_n

    Trong đó:

    • PtngP_{tổng}: Áp suất tổng cộng của hỗn hợp khí.
    • P1,P2,P3,...,PnP_1, P_2, P_3, ..., P_n: Áp suất riêng phần của các khí thành phần 1, 2, 3, ..., n.

3. Mối quan hệ giữa Áp Suất Riêng Phần và Số mol

Áp suất riêng phần của một khí trong hỗn hợp có thể được tính toán thông qua mối quan hệ với số mol của khí đó và áp suất tổng cộng của hỗn hợp.

  • Công thức:

    Pi=xiPtngP_i = x_i \cdot P_{tổng}

    Trong đó:

    • PiP_i: Áp suất riêng phần của khí thứ i.
    • xix_i: Phần mol của khí thứ i trong hỗn hợp, được tính bằng công thức: xi=nintngx_i = \frac{n_i}{n_{tổng}}
      • nin_i: Số mol của khí thứ i.
      • ntngn_{tổng}: Tổng số mol của tất cả các khí trong hỗn hợp.
    • PtngP_{tổng}: Áp suất tổng cộng của hỗn hợp khí.

4. Ứng dụng của Định luật Dalton

Định luật Dalton có nhiều ứng dụng trong hóa học, đặc biệt trong các bài toán liên quan đến:

  • Tính áp suất của khí thu được khi thực hiện các phản ứng hóa học.
  • Xác định thành phần của hỗn hợp khí.
  • Tính toán các thông số liên quan đến cân bằng hóa học trong pha khí.

5. Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Một bình kín chứa hỗn hợp khí gồm 2 mol N2_2 và 3 mol O2_2 ở 27°C. Áp suất của hỗn hợp khí là 2 atm. Tính áp suất riêng phần của mỗi khí.

Giải:

  1. Tính tổng số mol khí:

    ntng=nN2+nO2=2 mol+3 mol=5 moln_{tổng} = n_{N_2} + n_{O_2} = 2 \text{ mol} + 3 \text{ mol} = 5 \text{ mol}

  2. Tính phần mol của mỗi khí:

    xN2=nN2ntng=2 mol5 mol=0.4x_{N_2} = \frac{n_{N_2}}{n_{tổng}} = \frac{2 \text{ mol}}{5 \text{ mol}} = 0.4

    xO2=nO2ntng=3 mol5 mol=0.6x_{O_2} = \frac{n_{O_2}}{n_{tổng}} = \frac{3 \text{ mol}}{5 \text{ mol}} = 0.6

  3. Tính áp suất riêng phần của mỗi khí:

    PN2=xN2Ptng=0.42 atm=0.8 atmP_{N_2} = x_{N_2} \cdot P_{tổng} = 0.4 \cdot 2 \text{ atm} = 0.8 \text{ atm}

    PO2=xO2Ptng=0.62 atm=1.2 atmP_{O_2} = x_{O_2} \cdot P_{tổng} = 0.6 \cdot 2 \text{ atm} = 1.2 \text{ atm}

Ví dụ 2: Cho 10 lít khí N2_2 và 20 lít khí H2_2 vào bình phản ứng ở điều kiện tiêu chuẩn. Sau phản ứng thu được hỗn hợp khí A gồm NH3_3 và khí dư. Biết rằng hiệu suất phản ứng là 50%. Tính áp suất riêng phần của mỗi khí trong hỗn hợp A.

Giải:

  1. Viết phương trình phản ứng:

    N2(g)+3H2(g)2NH3(g)N_2(g) + 3H_2(g) \rightleftharpoons 2NH_3(g)

  2. Tính số mol ban đầu của các khí:

    • nN2=VN222.4=10 lıˊt22.4 lıˊt/mol0.446 moln_{N_2} = \frac{V_{N_2}}{22.4} = \frac{10 \text{ lít}}{22.4 \text{ lít/mol}} \approx 0.446 \text{ mol}

    • nH2=VH222.4=20 lıˊt22.4 lıˊt/mol0.893 moln_{H_2} = \frac{V_{H_2}}{22.4} = \frac{20 \text{ lít}}{22.4 \text{ lít/mol}} \approx 0.893 \text{ mol}

  3. Xác định chất phản ứng hết và tính số mol các chất sau phản ứng:

    • Tỉ lệ mol phản ứng: nN21=0.446\frac{n_{N_2}}{1} = 0.446nH23=0.298\frac{n_{H_2}}{3} = 0.298. Vậy H2_2 phản ứng hết trước.
    • Số mol H2_2 phản ứng: nH2 phản ứng=nH2 ban đaˆˋuH%=0.893 mol50%=0.4465 moln_{H_2 \text{ phản ứng}} = n_{H_2 \text{ ban đầu}} \cdot H\% = 0.893 \text{ mol} \cdot 50\% = 0.4465 \text{ mol}
    • Số mol N2_2 phản ứng: nN2 phản ứng=13nH2 phản ứng=130.4465 mol0.1488 moln_{N_2 \text{ phản ứng}} = \frac{1}{3} n_{H_2 \text{ phản ứng}} = \frac{1}{3} \cdot 0.4465 \text{ mol} \approx 0.1488 \text{ mol}
    • Số mol NH3_3 tạo thành: nNH3=23nH2 phản ứng=230.4465 mol0.2977 moln_{NH_3} = \frac{2}{3} n_{H_2 \text{ phản ứng}} = \frac{2}{3} \cdot 0.4465 \text{ mol} \approx 0.2977 \text{ mol}
    • Số mol N2_2 dư: nN2 dư=nN2 ban đaˆˋunN2 phản ứng=0.446 mol0.1488 mol0.2972 moln_{N_2 \text{ dư}} = n_{N_2 \text{ ban đầu}} - n_{N_2 \text{ phản ứng}} = 0.446 \text{ mol} - 0.1488 \text{ mol} \approx 0.2972 \text{ mol}
  4. Tính tổng số mol khí sau phản ứng:

    ntng=nNH3+nN2 dư=0.2977 mol+0.2972 mol0.5949 moln_{tổng} = n_{NH_3} + n_{N_2 \text{ dư}} = 0.2977 \text{ mol} + 0.2972 \text{ mol} \approx 0.5949 \text{ mol}

  5. Tính phần mol của mỗi khí:

    xNH3=nNH3ntng=0.2977 mol0.5949 mol0.5005x_{NH_3} = \frac{n_{NH_3}}{n_{tổng}} = \frac{0.2977 \text{ mol}}{0.5949 \text{ mol}} \approx 0.5005

    xN2=nN2 dưntng=0.2972 mol0.5949 mol0.4995x_{N_2} = \frac{n_{N_2 \text{ dư}}}{n_{tổng}} = \frac{0.2972 \text{ mol}}{0.5949 \text{ mol}} \approx 0.4995

  6. Tính áp suất tổng cộng của hỗn hợp khí A:

    • Ở đktc, P = 1 atm
  7. Tính áp suất riêng phần của mỗi khí:

    PNH3=xNH3Ptng=0.50051 atm0.5005 atmP_{NH_3} = x_{NH_3} \cdot P_{tổng} = 0.5005 \cdot 1 \text{ atm} \approx 0.5005 \text{ atm}

    PN2=xN2Ptng=0.49951 atm0.4995 atmP_{N_2} = x_{N_2} \cdot P_{tổng} = 0.4995 \cdot 1 \text{ atm} \approx 0.4995 \text{ atm}

6. Bài tập tự luyện

  1. Một bình kín chứa 4 gam H2_2 và 32 gam O2_2 ở 0°C. Áp suất của hỗn hợp khí là 5 atm. Tính áp suất riêng phần của mỗi khí.
  2. Cho 2 lít khí SO2_2 và 3 lít khí O2_2 vào bình phản ứng ở điều kiện tiêu chuẩn. Sau phản ứng thu được hỗn hợp khí B gồm SO3_3 và khí dư. Biết rằng hiệu suất phản ứng là 80%. Tính áp suất riêng phần của mỗi khí trong hỗn hợp B.
  3. Một hỗn hợp khí gồm N2_2 và H2_2 có tỉ khối so với He là 2.5. Tính thành phần phần trăm theo thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp. Nếu áp suất của hỗn hợp là 3 atm, tính áp suất riêng phần của mỗi khí.

7. Lưu ý khi giải bài tập

  • Luôn chuyển đổi các đơn vị về đơn vị chuẩn (ví dụ: lít về mol, °C về K).
  • Xác định rõ chất nào phản ứng hết, chất nào dư.
  • Sử dụng đúng công thức và các mối quan hệ liên quan.
  • Kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.

Cần thêm bí kíp?

Khám phá hàng trăm thủ thuật học tập hiệu quả khác.

Xem tất cả thủ thuật