CHEMKhối 1224/05/2025
Chuyển đổi Nồng độ dung dịch (M sang molan)
CHUYỂN ĐỔI NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH: TỪ NỒNG ĐỘ MOL (M) SANG NỒNG ĐỘ MOLAN (m)
I. ĐỊNH NGHĨA VÀ CÔNG THỨC
1. Nồng độ mol (M)
-
Định nghĩa: Số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch.
-
Công thức:
Trong đó:
- : Nồng độ mol (mol/L hoặc M)
- : Số mol chất tan (mol)
- : Thể tích dung dịch (L)
2. Nồng độ molan (m)
-
Định nghĩa: Số mol chất tan có trong 1 kg dung môi.
-
Công thức:
Trong đó:
- : Nồng độ molan (mol/kg)
- : Số mol chất tan (mol)
- : Khối lượng dung môi (kg)
3. Khối lượng riêng (D)
-
Định nghĩa: Khối lượng của một đơn vị thể tích chất.
-
Công thức:
Trong đó:
- : Khối lượng riêng (g/mL hoặc kg/L)
- : Khối lượng (g hoặc kg)
- : Thể tích (mL hoặc L)
II. PHƯƠNG PHÁP CHUYỂN ĐỔI NỒNG ĐỘ
Để chuyển đổi nồng độ mol (M) sang nồng độ molan (m), ta cần sử dụng khối lượng riêng của dung dịch (D) và khối lượng mol của chất tan (M<sub>chất tan</sub>).
Các bước thực hiện:
- Giả sử: Có 1 lít dung dịch.
- Tính khối lượng dung dịch ():
- Tính số mol chất tan ():
- Tính khối lượng chất tan ():
- Tính khối lượng dung môi ():
- Tính nồng độ molan (m):
Công thức chuyển đổi:
Trong đó:
- : Nồng độ molan (mol/kg)
- : Nồng độ mol (mol/L)
- : Khối lượng riêng của dung dịch (g/mL)
- : Khối lượng mol của chất tan (g/mol)
III. VÍ DỤ MINH HỌA
Ví dụ 1: Dung dịch H<sub>2</sub>SO<sub>4</sub> 98% có khối lượng riêng là 1.84 g/mL. Tính nồng độ molan của dung dịch.
- Giải:
- Tính nồng độ mol (C<sub>M</sub>):
- Trong 100 g dung dịch có 98 g H<sub>2</sub>SO<sub>4</sub>
- Số mol H<sub>2</sub>SO<sub>4</sub>:
- Thể tích dung dịch:
- Nồng độ mol:
- Tính nồng độ molan (m):
- Tính nồng độ mol (C<sub>M</sub>):
Ví dụ 2: Dung dịch NaOH 2M có khối lượng riêng là 1.08 g/mL. Tính nồng độ molan của dung dịch.
- Giải:
IV. BÀI TẬP VẬN DỤNG
- Dung dịch HCl 37% có khối lượng riêng là 1.19 g/mL. Tính nồng độ molan của dung dịch.
- Dung dịch HNO<sub>3</sub> 63% có khối lượng riêng là 1.39 g/mL. Tính nồng độ molan của dung dịch.
- Dung dịch CH<sub>3</sub>COOH 1M có khối lượng riêng là 1.01 g/mL. Tính nồng độ molan của dung dịch.
V. LƯU Ý
- Đảm bảo đơn vị của các đại lượng phải phù hợp trước khi thực hiện tính toán.
- Khối lượng riêng thường được cho ở đơn vị g/mL, cần chuyển đổi về kg/L nếu cần thiết (1 g/mL = 1 kg/L).
- Nắm vững công thức và các bước thực hiện để giải bài tập một cách nhanh chóng và chính xác.
- Khi giải các bài tập phức tạp, nên viết rõ các bước giải và công thức áp dụng để tránh sai sót.