Quay lại danh sách
MATHKhối 1022/05/2025

Vector

VECTƠ - CÔNG CỤ MẠNH CHO ĐƯỜNG THẲNG VÀ MẶT PHẲNG

LỜI NÓI ĐẦU

Vectơ là một khái niệm quan trọng trong toán học, đặc biệt là trong hình học giải tích. Nó không chỉ là một đoạn thẳng có hướng mà còn là một công cụ mạnh mẽ giúp chúng ta giải quyết các bài toán liên quan đến đường thẳng, mặt phẳng và các hình hình học khác. Tài liệu này sẽ trình bày một cách chi tiết về ứng dụng của vectơ trong việc biểu diễn và giải các bài toán về đường thẳng và mặt phẳng, với các ví dụ minh họa cụ thể và bài tập tự luyện để giúp các bạn học sinh lớp 10 nắm vững kiến thức.

I. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ VECTƠ

1. Định nghĩa vectơ

Vectơ là một đoạn thẳng có hướng. Vectơ có điểm đầu là AA và điểm cuối là BB được ký hiệu là AB\overrightarrow{AB}.

  • Giá của vectơ: Đường thẳng đi qua điểm đầu và điểm cuối của vectơ.
  • Độ dài của vectơ: Khoảng cách giữa điểm đầu và điểm cuối của vectơ, ký hiệu là AB|\overrightarrow{AB}|.
  • Phương của vectơ: Phương của đường thẳng chứa vectơ.
  • Hướng của vectơ: Chiều từ điểm đầu đến điểm cuối của vectơ.

2. Hai vectơ cùng phương, cùng hướng, ngược hướng

  • Hai vectơ a\overrightarrow{a}b\overrightarrow{b} được gọi là cùng phương nếu giá của chúng song song hoặc trùng nhau.
  • Hai vectơ cùng phương có thể cùng hướng hoặc ngược hướng.
  • Hai vectơ a\overrightarrow{a}b\overrightarrow{b} được gọi là bằng nhau nếu chúng cùng hướng và cùng độ dài, ký hiệu là a=b\overrightarrow{a} = \overrightarrow{b}.
  • Vectơ - không: Vectơ có điểm đầu và điểm cuối trùng nhau được gọi là vectơ - không, ký hiệu là 0\overrightarrow{0}. Vectơ - không có độ dài bằng 0 và có cùng hướng với mọi vectơ.

3. Các phép toán trên vectơ

a. Phép cộng vectơ

Cho hai vectơ a\overrightarrow{a}b\overrightarrow{b}. Để cộng hai vectơ này, ta thực hiện như sau:

  • Quy tắc hình bình hành: Nếu a=AB\overrightarrow{a} = \overrightarrow{AB}b=AC\overrightarrow{b} = \overrightarrow{AC}, thì a+b=AD\overrightarrow{a} + \overrightarrow{b} = \overrightarrow{AD}, trong đó ABCDABCD là hình bình hành.
  • Quy tắc ba điểm: Với ba điểm AA, BB, CC bất kỳ, ta có: AB+BC=AC\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{BC} = \overrightarrow{AC}.

Tính chất của phép cộng vectơ:

  • a+b=b+a\overrightarrow{a} + \overrightarrow{b} = \overrightarrow{b} + \overrightarrow{a} (tính chất giao hoán)
  • (a+b)+c=a+(b+c)(\overrightarrow{a} + \overrightarrow{b}) + \overrightarrow{c} = \overrightarrow{a} + (\overrightarrow{b} + \overrightarrow{c}) (tính chất kết hợp)
  • a+0=a\overrightarrow{a} + \overrightarrow{0} = \overrightarrow{a}
  • a+(a)=0\overrightarrow{a} + (-\overrightarrow{a}) = \overrightarrow{0}

b. Phép trừ vectơ

Vectơ đối của vectơ a\overrightarrow{a} là vectơ có cùng độ dài nhưng ngược hướng với a\overrightarrow{a}, ký hiệu là a-\overrightarrow{a}.

Phép trừ vectơ b\overrightarrow{b} cho vectơ a\overrightarrow{a} được định nghĩa như sau: ab=a+(b)\overrightarrow{a} - \overrightarrow{b} = \overrightarrow{a} + (-\overrightarrow{b}).

Với ba điểm OO, AA, BB bất kỳ, ta có: OAOB=BA\overrightarrow{OA} - \overrightarrow{OB} = \overrightarrow{BA}.

c. Phép nhân vectơ với một số

Cho số thực kk và vectơ a\overrightarrow{a}. Tích của vectơ a\overrightarrow{a} với số kk là một vectơ, ký hiệu là kak\overrightarrow{a}, được xác định như sau:

  • Nếu k>0k > 0, vectơ kak\overrightarrow{a} cùng hướng với a\overrightarrow{a} và có độ dài ka=ka|k\overrightarrow{a}| = |k||\overrightarrow{a}|.
  • Nếu k<0k < 0, vectơ kak\overrightarrow{a} ngược hướng với a\overrightarrow{a} và có độ dài ka=ka|k\overrightarrow{a}| = |k||\overrightarrow{a}|.
  • Nếu k=0k = 0, thì ka=0k\overrightarrow{a} = \overrightarrow{0}.

Tính chất của phép nhân vectơ với một số:

  • k(a+b)=ka+kbk(\overrightarrow{a} + \overrightarrow{b}) = k\overrightarrow{a} + k\overrightarrow{b}
  • (k+l)a=ka+la(k + l)\overrightarrow{a} = k\overrightarrow{a} + l\overrightarrow{a}
  • (kl)a=k(la)(kl)\overrightarrow{a} = k(l\overrightarrow{a})
  • 1a=a1\overrightarrow{a} = \overrightarrow{a}
  • (1)a=a(-1)\overrightarrow{a} = -\overrightarrow{a}

4. Tích vô hướng của hai vectơ

Cho hai vectơ a\overrightarrow{a}b\overrightarrow{b} khác 0\overrightarrow{0}. Tích vô hướng của hai vectơ a\overrightarrow{a}b\overrightarrow{b} là một số thực, ký hiệu là ab\overrightarrow{a} \cdot \overrightarrow{b}, được xác định bởi công thức:

ab=abcos(a,b)\overrightarrow{a} \cdot \overrightarrow{b} = |\overrightarrow{a}||\overrightarrow{b}|\cos(\overrightarrow{a}, \overrightarrow{b})

trong đó (a,b)(\overrightarrow{a}, \overrightarrow{b}) là góc giữa hai vectơ a\overrightarrow{a}b\overrightarrow{b}.

Nếu a=0\overrightarrow{a} = \overrightarrow{0} hoặc b=0\overrightarrow{b} = \overrightarrow{0}, ta quy ước ab=0\overrightarrow{a} \cdot \overrightarrow{b} = 0.

Tính chất của tích vô hướng:

  • ab=ba\overrightarrow{a} \cdot \overrightarrow{b} = \overrightarrow{b} \cdot \overrightarrow{a} (tính chất giao hoán)
  • a(b+c)=ab+ac\overrightarrow{a} \cdot (\overrightarrow{b} + \overrightarrow{c}) = \overrightarrow{a} \cdot \overrightarrow{b} + \overrightarrow{a} \cdot \overrightarrow{c} (tính chất phân phối)
  • (ka)b=k(ab)(k\overrightarrow{a}) \cdot \overrightarrow{b} = k(\overrightarrow{a} \cdot \overrightarrow{b})
  • a2=aa=a2\overrightarrow{a}^2 = \overrightarrow{a} \cdot \overrightarrow{a} = |\overrightarrow{a}|^2
  • abab=0\overrightarrow{a} \perp \overrightarrow{b} \Leftrightarrow \overrightarrow{a} \cdot \overrightarrow{b} = 0

Hệ quả:

  • cos(a,b)=abab\cos(\overrightarrow{a}, \overrightarrow{b}) = \frac{\overrightarrow{a} \cdot \overrightarrow{b}}{|\overrightarrow{a}||\overrightarrow{b}|}
  • a+b2=a2+b2+2ab|\overrightarrow{a} + \overrightarrow{b}|^2 = |\overrightarrow{a}|^2 + |\overrightarrow{b}|^2 + 2\overrightarrow{a} \cdot \overrightarrow{b}
  • ab2=a2+b22ab|\overrightarrow{a} - \overrightarrow{b}|^2 = |\overrightarrow{a}|^2 + |\overrightarrow{b}|^2 - 2\overrightarrow{a} \cdot \overrightarrow{b}

5. Biểu diễn vectơ trong mặt phẳng tọa độ

Trong mặt phẳng tọa độ OxyOxy, cho vectơ a=(x;y)\overrightarrow{a} = (x; y). Khi đó, ta có:

  • a=x2+y2|\overrightarrow{a}| = \sqrt{x^2 + y^2}
  • Nếu a=(xa;ya)\overrightarrow{a} = (x_a; y_a)b=(xb;yb)\overrightarrow{b} = (x_b; y_b), thì:
    • a+b=(xa+xb;ya+yb)\overrightarrow{a} + \overrightarrow{b} = (x_a + x_b; y_a + y_b)
    • ab=(xaxb;yayb)\overrightarrow{a} - \overrightarrow{b} = (x_a - x_b; y_a - y_b)
    • ka=(kxa;kya)k\overrightarrow{a} = (kx_a; ky_a)
    • ab=xaxb+yayb\overrightarrow{a} \cdot \overrightarrow{b} = x_ax_b + y_ay_b

II. ỨNG DỤNG CỦA VECTƠ TRONG ĐƯỜNG THẲNG

1. Phương trình tham số của đường thẳng

Cho đường thẳng dd đi qua điểm A(x0;y0)A(x_0; y_0) và có vectơ chỉ phương u=(a;b)\overrightarrow{u} = (a; b). Khi đó, phương trình tham số của đường thẳng dd là:

{x=x0+aty=y0+bt(tR)\begin{cases} x = x_0 + at \\ y = y_0 + bt \end{cases} (t \in \mathbb{R})

trong đó tt là tham số.

2. Phương trình tổng quát của đường thẳng

Cho đường thẳng dd đi qua điểm A(x0;y0)A(x_0; y_0) và có vectơ pháp tuyến n=(A;B)\overrightarrow{n} = (A; B) (với A2+B20A^2 + B^2 \ne 0). Khi đó, phương trình tổng quát của đường thẳng dd là:

A(xx0)+B(yy0)=0A(x - x_0) + B(y - y_0) = 0 hay Ax+By+C=0Ax + By + C = 0, với C=Ax0By0C = -Ax_0 - By_0.

Lưu ý:

  • Vectơ pháp tuyến của đường thẳng Ax+By+C=0Ax + By + C = 0n=(A;B)\overrightarrow{n} = (A; B).
  • Vectơ chỉ phương của đường thẳng Ax+By+C=0Ax + By + C = 0u=(B;A)\overrightarrow{u} = (-B; A) hoặc u=(B;A)\overrightarrow{u} = (B; -A).

3. Vị trí tương đối của hai đường thẳng

Cho hai đường thẳng d1:A1x+B1y+C1=0d_1: A_1x + B_1y + C_1 = 0d2:A2x+B2y+C2=0d_2: A_2x + B_2y + C_2 = 0. Xét các vectơ pháp tuyến n1=(A1;B1)\overrightarrow{n_1} = (A_1; B_1)n2=(A2;B2)\overrightarrow{n_2} = (A_2; B_2).

  • d1d_1 cắt d2d_2 \Leftrightarrow A1A2B1B2\frac{A_1}{A_2} \ne \frac{B_1}{B_2}.
  • d1d_1 song song với d2d_2 \Leftrightarrow A1A2=B1B2C1C2\frac{A_1}{A_2} = \frac{B_1}{B_2} \ne \frac{C_1}{C_2}.
  • d1d_1 trùng với d2d_2 \Leftrightarrow A1A2=B1B2=C1C2\frac{A_1}{A_2} = \frac{B_1}{B_2} = \frac{C_1}{C_2}.
  • d1d_1 vuông góc với d2d_2 \Leftrightarrow A1A2+B1B2=0A_1A_2 + B_1B_2 = 0.

4. Khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng

Cho điểm M(x0;y0)M(x_0; y_0) và đường thẳng d:Ax+By+C=0d: Ax + By + C = 0. Khoảng cách từ điểm MM đến đường thẳng dd được tính bằng công thức:

d(M,d)=Ax0+By0+CA2+B2d(M, d) = \frac{|Ax_0 + By_0 + C|}{\sqrt{A^2 + B^2}}

5. Góc giữa hai đường thẳng

Cho hai đường thẳng d1:A1x+B1y+C1=0d_1: A_1x + B_1y + C_1 = 0d2:A2x+B2y+C2=0d_2: A_2x + B_2y + C_2 = 0. Gọi α\alpha là góc giữa hai đường thẳng d1d_1d2d_2. Khi đó:

cosα=A1A2+B1B2A12+B12A22+B22\cos\alpha = \frac{|A_1A_2 + B_1B_2|}{\sqrt{A_1^2 + B_1^2}\sqrt{A_2^2 + B_2^2}}

III. ỨNG DỤNG CỦA VECTƠ TRONG MẶT PHẲNG

1. Phương trình tổng quát của mặt phẳng

Trong không gian OxyzOxyz, cho mặt phẳng (P)(P) đi qua điểm M0(x0;y0;z0)M_0(x_0; y_0; z_0) và có vectơ pháp tuyến n=(A;B;C)\overrightarrow{n} = (A; B; C) (với A2+B2+C20A^2 + B^2 + C^2 \ne 0). Phương trình tổng quát của mặt phẳng (P)(P) là:

A(xx0)+B(yy0)+C(zz0)=0A(x - x_0) + B(y - y_0) + C(z - z_0) = 0 hay Ax+By+Cz+D=0Ax + By + Cz + D = 0, với D=Ax0By0Cz0D = -Ax_0 - By_0 - Cz_0.

Lưu ý:

  • Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng Ax+By+Cz+D=0Ax + By + Cz + D = 0n=(A;B;C)\overrightarrow{n} = (A; B; C).

2. Vị trí tương đối của hai mặt phẳng

Cho hai mặt phẳng (P):A1x+B1y+C1z+D1=0(P): A_1x + B_1y + C_1z + D_1 = 0(Q):A2x+B2y+C2z+D2=0(Q): A_2x + B_2y + C_2z + D_2 = 0. Xét các vectơ pháp tuyến n1=(A1;B1;C1)\overrightarrow{n_1} = (A_1; B_1; C_1)n2=(A2;B2;C2)\overrightarrow{n_2} = (A_2; B_2; C_2).

  • (P)(P) cắt (Q)(Q) \Leftrightarrow A1A2B1B2\frac{A_1}{A_2} \ne \frac{B_1}{B_2} hoặc A1A2C1C2\frac{A_1}{A_2} \ne \frac{C_1}{C_2} hoặc B1B2C1C2\frac{B_1}{B_2} \ne \frac{C_1}{C_2}.
  • (P)(P) song song với (Q)(Q) \Leftrightarrow A1A2=B1B2=C1C2D1D2\frac{A_1}{A_2} = \frac{B_1}{B_2} = \frac{C_1}{C_2} \ne \frac{D_1}{D_2}.
  • (P)(P) trùng với (Q)(Q) \Leftrightarrow A1A2=B1B2=C1C2=D1D2\frac{A_1}{A_2} = \frac{B_1}{B_2} = \frac{C_1}{C_2} = \frac{D_1}{D_2}.
  • (P)(P) vuông góc với (Q)(Q) \Leftrightarrow A1A2+B1B2+C1C2=0A_1A_2 + B_1B_2 + C_1C_2 = 0.

3. Khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng

Cho điểm M(x0;y0;z0)M(x_0; y_0; z_0) và mặt phẳng (P):Ax+By+Cz+D=0(P): Ax + By + Cz + D = 0. Khoảng cách từ điểm MM đến mặt phẳng (P)(P) được tính bằng công thức:

d(M,(P))=Ax0+By0+Cz0+DA2+B2+C2d(M, (P)) = \frac{|Ax_0 + By_0 + Cz_0 + D|}{\sqrt{A^2 + B^2 + C^2}}

4. Góc giữa hai mặt phẳng

Cho hai mặt phẳng (P):A1x+B1y+C1z+D1=0(P): A_1x + B_1y + C_1z + D_1 = 0(Q):A2x+B2y+C2z+D2=0(Q): A_2x + B_2y + C_2z + D_2 = 0. Gọi α\alpha là góc giữa hai mặt phẳng (P)(P)(Q)(Q). Khi đó:

cosα=A1A2+B1B2+C1C2A12+B12+C12A22+B22+C22\cos\alpha = \frac{|A_1A_2 + B_1B_2 + C_1C_2|}{\sqrt{A_1^2 + B_1^2 + C_1^2}\sqrt{A_2^2 + B_2^2 + C_2^2}}

IV. VÍ DỤ MINH HỌA

Ví dụ 1:

Trong mặt phẳng OxyOxy, cho hai điểm A(1;2)A(1; 2), B(3;1)B(3; -1). Viết phương trình tổng quát của đường thẳng đi qua hai điểm AABB.

Giải:

  • Vectơ AB=(31;12)=(2;3)\overrightarrow{AB} = (3 - 1; -1 - 2) = (2; -3) là vectơ chỉ phương của đường thẳng ABAB.
  • Vectơ pháp tuyến của đường thẳng ABABn=(3;2)\overrightarrow{n} = (3; 2).
  • Phương trình tổng quát của đường thẳng ABAB là: 3(x1)+2(y2)=03(x - 1) + 2(y - 2) = 0 hay 3x+2y7=03x + 2y - 7 = 0.

Ví dụ 2:

Trong mặt phẳng OxyOxy, cho đường thẳng d:2xy+1=0d: 2x - y + 1 = 0 và điểm M(1;3)M(1; 3). Tính khoảng cách từ điểm MM đến đường thẳng dd.

Giải:

d(M,d)=2(1)3+122+(1)2=23+15=05=0d(M, d) = \frac{|2(1) - 3 + 1|}{\sqrt{2^2 + (-1)^2}} = \frac{|2 - 3 + 1|}{\sqrt{5}} = \frac{0}{\sqrt{5}} = 0

Ví dụ 3:

Trong không gian OxyzOxyz, cho mặt phẳng (P):x+2yz+3=0(P): x + 2y - z + 3 = 0 và điểm A(2;1;1)A(2; -1; 1). Tính khoảng cách từ điểm AA đến mặt phẳng (P)(P).

Giải:

d(A,(P))=2+2(1)1+312+22+(1)2=221+36=26=63d(A, (P)) = \frac{|2 + 2(-1) - 1 + 3|}{\sqrt{1^2 + 2^2 + (-1)^2}} = \frac{|2 - 2 - 1 + 3|}{\sqrt{6}} = \frac{2}{\sqrt{6}} = \frac{\sqrt{6}}{3}

V. BÀI TẬP TỰ LUYỆN

  1. Trong mặt phẳng OxyOxy, cho hai điểm A(2;1)A(2; 1), B(1;3)B(-1; 3). Viết phương trình tham số và phương trình tổng quát của đường thẳng ABAB.

  2. Trong mặt phẳng OxyOxy, cho đường thẳng d:x2y+5=0d: x - 2y + 5 = 0. Tìm một vectơ chỉ phương và một vectơ pháp tuyến của đường thẳng dd.

  3. Trong mặt phẳng OxyOxy, cho hai đường thẳng d1:2x+y3=0d_1: 2x + y - 3 = 0d2:xy+1=0d_2: x - y + 1 = 0. Xác định vị trí tương đối của hai đường thẳng và tìm tọa độ giao điểm (nếu có).

  4. Trong không gian OxyzOxyz, cho ba điểm A(1;0;1)A(1; 0; 1), B(0;1;2)B(0; 1; 2), C(1;1;0)C(1; 1; 0). Viết phương trình mặt phẳng (ABC)(ABC).

  5. Trong không gian OxyzOxyz, cho mặt phẳng (P):2xy+z1=0(P): 2x - y + z - 1 = 0 và đường thẳng d:x11=y+12=z1d: \frac{x - 1}{1} = \frac{y + 1}{2} = \frac{z}{1}. Tìm giao điểm của đường thẳng dd và mặt phẳng (P)(P).

VI. KẾT LUẬN

Vectơ là một công cụ mạnh mẽ trong việc giải các bài toán hình học, đặc biệt là các bài toán liên quan đến đường thẳng và mặt phẳng. Bằng cách sử dụng vectơ, chúng ta có thể biểu diễn các đối tượng hình học một cách đơn giản và giải quyết các bài toán một cách hiệu quả. Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các bạn học sinh lớp 10 nắm vững kiến thức về vectơ và áp dụng thành công vào giải các bài toán.

Cần thêm bí kíp?

Khám phá hàng trăm thủ thuật học tập hiệu quả khác.

Xem tất cả thủ thuật