Quay lại danh sách
CHEMKhối 1124/05/2025

pH + pOH = 14

TÀI LIỆU HỌC TẬP: CHUYỂN ĐỔI pH VÀ pOH – PHƯƠNG PHÁP VÀ BÀI TẬP ỨNG DỤNG

I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1. Tích số ion của nước

Ở điều kiện tiêu chuẩn (25°C), nước tự phân li theo phương trình sau:

H2OH++OHH_2O \rightleftharpoons H^+ + OH^-

Tích số ion của nước, ký hiệu là KwK_w, được định nghĩa là:

Kw=[H+][OH]=1014K_w = [H^+][OH^-] = 10^{-14}

2. Định nghĩa pH và pOH

  • pH: Là độ âm logarit cơ số 10 của nồng độ ion H+H^+:

    pH=log[H+]pH = -log[H^+]

  • pOH: Là độ âm logarit cơ số 10 của nồng độ ion OHOH^-:

    pOH=log[OH]pOH = -log[OH^-]

3. Mối liên hệ giữa pH và pOH

Từ tích số ion của nước, ta có:

Kw=[H+][OH]=1014K_w = [H^+][OH^-] = 10^{-14}

Lấy logarit âm cả hai vế, ta được:

log([H+][OH])=log(1014)-log([H^+][OH^-]) = -log(10^{-14})

log[H+]log[OH]=14-log[H^+] - log[OH^-] = 14

pH+pOH=14pH + pOH = 14

Đây là công thức quan trọng để chuyển đổi giữa pH và pOH.

II. ỨNG DỤNG CÔNG THỨC pH + pOH = 14

Công thức pH+pOH=14pH + pOH = 14 là một công cụ hữu ích để:

  1. Tính pH khi biết pOH và ngược lại: Nếu biết một trong hai giá trị pH hoặc pOH, ta có thể dễ dàng tính được giá trị còn lại.
  2. Xác định môi trường dung dịch:
    • Nếu pH<7pH < 7 (pOH>7pOH > 7): Môi trường axit.
    • Nếu pH>7pH > 7 (pOH<7pOH < 7): Môi trường bazơ.
    • Nếu pH=7pH = 7 (pOH=7pOH = 7): Môi trường trung tính.

III. BÀI TẬP VẬN DỤNG

Dạng 1: Tính pH khi biết pOH và ngược lại

Ví dụ 1: Dung dịch có pOH = 3. Tính pH của dung dịch đó.

Giải:

Áp dụng công thức pH+pOH=14pH + pOH = 14, ta có:

pH=14pOH=143=11pH = 14 - pOH = 14 - 3 = 11

Ví dụ 2: Dung dịch có pH = 9. Tính pOH của dung dịch đó.

Giải:

Áp dụng công thức pH+pOH=14pH + pOH = 14, ta có:

pOH=14pH=149=5pOH = 14 - pH = 14 - 9 = 5

Bài tập tự luyện:

  1. Dung dịch có pOH = 10. Tính pH của dung dịch.
  2. Dung dịch có pH = 2. Tính pOH của dung dịch.
  3. Dung dịch có pOH = 7. Tính pH của dung dịch và xác định môi trường của dung dịch.

Dạng 2: Xác định môi trường dung dịch khi biết pH hoặc pOH

Ví dụ 3: Dung dịch có pH = 4. Xác định môi trường của dung dịch.

Giải:

pH=4<7pH = 4 < 7 nên dung dịch có môi trường axit.

Ví dụ 4: Dung dịch có pOH = 9. Xác định môi trường của dung dịch.

Giải:

pOH=9>7pOH = 9 > 7 nên dung dịch có môi trường axit. (Hoặc có thể tính pH = 14 - 9 = 5 < 7, suy ra môi trường axit)

Bài tập tự luyện:

  1. Dung dịch có pH = 12. Xác định môi trường của dung dịch.
  2. Dung dịch có pOH = 2. Xác định môi trường của dung dịch.
  3. Dung dịch có pH = 7. Xác định môi trường của dung dịch.

Dạng 3: Bài tập tổng hợp

Ví dụ 5: Dung dịch NaOH có nồng độ 10310^{-3}M. Tính pH của dung dịch.

Giải:

NaOH là một bazơ mạnh, phân li hoàn toàn trong nước:

NaOHNa++OHNaOH \rightarrow Na^+ + OH^-

[OH]=[NaOH]=103M[OH^-] = [NaOH] = 10^{-3} M

pOH=log[OH]=log(103)=3pOH = -log[OH^-] = -log(10^{-3}) = 3

pH=14pOH=143=11pH = 14 - pOH = 14 - 3 = 11

Ví dụ 6: Dung dịch HCl có pH = 3. Tính nồng độ ion H+H^+ và nồng độ ion OHOH^- trong dung dịch.

Giải:

pH=3[H+]=10pH=103MpH = 3 \Rightarrow [H^+] = 10^{-pH} = 10^{-3} M

pOH=14pH=143=11pOH = 14 - pH = 14 - 3 = 11

[OH]=10pOH=1011M[OH^-] = 10^{-pOH} = 10^{-11} M

Bài tập tự luyện:

  1. Dung dịch KOH có nồng độ 10210^{-2}M. Tính pH của dung dịch.
  2. Dung dịch H2SO4H_2SO_4 có pH = 2. Tính nồng độ ion H+H^+ và nồng độ ion OHOH^- trong dung dịch.
  3. Trộn 100 ml dung dịch HCl 0.1M với 100 ml dung dịch NaOH 0.05M. Tính pH của dung dịch sau khi trộn.

IV. LƯU Ý

  • Công thức pH+pOH=14pH + pOH = 14 chỉ đúng ở điều kiện tiêu chuẩn (25°C).
  • Khi tính pH của dung dịch axit hoặc bazơ mạnh, cần chú ý đến sự phân li hoàn toàn của chất điện li.
  • Khi pha loãng dung dịch, pH có thể thay đổi.
  • Khi trộn các dung dịch axit và bazơ, cần xét đến phản ứng trung hòa để tính pH của dung dịch sau phản ứng.

Cần thêm bí kíp?

Khám phá hàng trăm thủ thuật học tập hiệu quả khác.

Xem tất cả thủ thuật