Quay lại danh sách
CHEMKhối 1224/05/2025

Quan hệ Ka và Kb (Kw = Ka * Kb)

TÀI LIỆU HỌC TẬP: QUAN HỆ GIỮA KaK_aKbK_b - LIÊN HỆ ĐỘ MẠNH AXIT VÀ BAZƠ LIÊN HỢP

I. Cân Bằng Ion Hóa Của Nước và Tích Số Ion Của Nước (KwK_w)

  1. Tự Ion Hóa Của Nước:

    Nước là một chất điện li rất yếu, có khả năng tự phân li một phần nhỏ thành ion:

    H2O(l)+H2O(l)H3O+(aq)+OH(aq)H_2O(l) + H_2O(l) \rightleftharpoons H_3O^+(aq) + OH^-(aq)

    Để đơn giản, thường viết:

    H2O(l)H+(aq)+OH(aq)H_2O(l) \rightleftharpoons H^+(aq) + OH^-(aq)

  2. Tích Số Ion Của Nước (KwK_w):

    Ở nhiệt độ không đổi, tích số nồng độ ion H+H^+OHOH^- trong nước là một hằng số, gọi là tích số ion của nước:

    Kw=[H+][OH]K_w = [H^+][OH^-]

    25C25^\circ C: Kw=1.0×1014K_w = 1.0 \times 10^{-14}

    • [H+]=[OH]=1.0×107M[H^+] = [OH^-] = 1.0 \times 10^{-7} M: Môi trường trung tính
    • [H+]>[OH][H^+] > [OH^-]: Môi trường axit
    • [H+]<[OH][H^+] < [OH^-]: Môi trường bazơ

II. Khái Niệm Axit - Bazơ Liên Hợp

  1. Axit Bronsted: Chất cho proton (H+H^+)

  2. Bazơ Bronsted: Chất nhận proton (H+H^+)

    Khi một axit cho đi một proton, nó tạo thành một bazơ liên hợp. Ngược lại, khi một bazơ nhận một proton, nó tạo thành một axit liên hợp.

    Ví dụ:

    HA(aq)+H2O(l)H3O+(aq)+A(aq)HA(aq) + H_2O(l) \rightleftharpoons H_3O^+(aq) + A^-(aq)

    • HAHA: Axit
    • AA^-: Bazơ liên hợp của HAHA
    • H2OH_2O: Bazơ
    • H3O+H_3O^+: Axit liên hợp của H2OH_2O

    NH3(aq)+H2O(l)NH4+(aq)+OH(aq)NH_3(aq) + H_2O(l) \rightleftharpoons NH_4^+(aq) + OH^-(aq)

    • NH3NH_3: Bazơ
    • NH4+NH_4^+: Axit liên hợp của NH3NH_3
    • H2OH_2O: Axit
    • OHOH^-: Bazơ liên hợp của H2OH_2O

III. Quan Hệ Giữa Hằng Số Phân Li Axit (KaK_a) và Hằng Số Phân Li Bazơ (KbK_b) Của Cặp Axit - Bazơ Liên Hợp

  1. Hằng Số Phân Li Axit (KaK_a):

    Cho axit HAHA phân li trong nước:

    HA(aq)+H2O(l)H3O+(aq)+A(aq)HA(aq) + H_2O(l) \rightleftharpoons H_3O^+(aq) + A^-(aq)

    Hằng số cân bằng:

    Ka=[H3O+][A][HA]=[H+][A][HA]K_a = \frac{[H_3O^+][A^-]}{[HA]} = \frac{[H^+][A^-]}{[HA]}

    • KaK_a càng lớn, axit càng mạnh.
  2. Hằng Số Phân Li Bazơ (KbK_b):

    Cho bazơ AA^- nhận proton trong nước:

    A(aq)+H2O(l)HA(aq)+OH(aq)A^-(aq) + H_2O(l) \rightleftharpoons HA(aq) + OH^-(aq)

    Hằng số cân bằng:

    Kb=[HA][OH][A]K_b = \frac{[HA][OH^-]}{[A^-]}

    • KbK_b càng lớn, bazơ càng mạnh.
  3. Mối Quan Hệ KaK_aKbK_b:

    Xét cặp axit - bazơ liên hợp HAHAAA^-. Ta có:

    Ka×Kb=[H+][A][HA]×[HA][OH][A]=[H+][OH]=KwK_a \times K_b = \frac{[H^+][A^-]}{[HA]} \times \frac{[HA][OH^-]}{[A^-]} = [H^+][OH^-] = K_w

    Vậy:

    Ka×Kb=KwK_a \times K_b = K_w

    25C25^\circ C:

    Ka×Kb=1.0×1014K_a \times K_b = 1.0 \times 10^{-14}

    pKa+pKb=pKw=14pK_a + pK_b = pK_w = 14

    Trong đó:

    • pKa=log(Ka)pK_a = -log(K_a)
    • pKb=log(Kb)pK_b = -log(K_b)

IV. Liên Hệ Giữa Độ Mạnh Axit - Bazơ Liên Hợp

  1. Axit càng mạnh thì bazơ liên hợp càng yếu và ngược lại.

  2. Bazơ càng mạnh thì axit liên hợp càng yếu và ngược lại.

    • Nếu KaK_a lớn (axit mạnh) thì KbK_b nhỏ (bazơ liên hợp yếu).
    • Nếu KbK_b lớn (bazơ mạnh) thì KaK_a nhỏ (axit liên hợp yếu).

V. Ứng Dụng

  1. So Sánh Độ Mạnh Axit - Bazơ:
    • Dựa vào giá trị KaK_a hoặc KbK_b để so sánh độ mạnh tương đối của các axit hoặc bazơ.
    • Axit càng mạnh, KaK_a càng lớn, pKapK_a càng nhỏ.
    • Bazơ càng mạnh, KbK_b càng lớn, pKbpK_b càng nhỏ.
  2. Tính Toán:
    • Biết KaK_a của một axit, có thể tính KbK_b của bazơ liên hợp và ngược lại.
  3. Dự Đoán Chiều Cân Bằng:
    • Trong một phản ứng axit - bazơ, cân bằng sẽ ưu tiên tạo thành axit và bazơ yếu hơn.

VI. Ví Dụ Minh Họa

  1. Cho KaK_a của CH3COOHCH_3COOH1.8×1051.8 \times 10^{-5}. Tính KbK_b của CH3COOCH_3COO^-.

    Kb=KwKa=1.0×10141.8×105=5.6×1010K_b = \frac{K_w}{K_a} = \frac{1.0 \times 10^{-14}}{1.8 \times 10^{-5}} = 5.6 \times 10^{-10}

  2. So sánh độ mạnh của các axit sau: HClO4HClO_4 (Ka1010K_a \approx 10^{10}), HNO2HNO_2 (Ka=4.5×104K_a = 4.5 \times 10^{-4}), HCNHCN (Ka=4.9×1010K_a = 4.9 \times 10^{-10}).

    Thứ tự độ mạnh axit: HClO4>HNO2>HCNHClO_4 > HNO_2 > HCN

  3. So sánh độ mạnh của các bazơ liên hợp tương ứng: ClO4ClO_4^-, NO2NO_2^-, CNCN^-.

    Do thứ tự độ mạnh axit: HClO4>HNO2>HCNHClO_4 > HNO_2 > HCN Nên thứ tự độ mạnh bazơ liên hợp: CN>NO2>ClO4CN^- > NO_2^- > ClO_4^-

VII. Bài Tập Luyện Tập

  1. Cho KbK_b của NH3NH_31.8×1051.8 \times 10^{-5}. Tính KaK_a của NH4+NH_4^+.
  2. Cho pKapK_a của HFHF3.173.17. Tính pKbpK_b của FF^-.
  3. Sắp xếp các axit sau theo thứ tự độ mạnh tăng dần: HClHCl, H2OH_2O, CH4CH_4, NH3NH_3.
  4. Sắp xếp các bazơ liên hợp tương ứng của các axit ở câu 3 theo thứ tự độ mạnh giảm dần.
  5. Cho biết cân bằng sau ưu tiên chiều nào: HF(aq)+CN(aq)HCN(aq)+F(aq)HF(aq) + CN^-(aq) \rightleftharpoons HCN(aq) + F^-(aq) (Biết Ka(HF)=6.8×104K_a(HF) = 6.8 \times 10^{-4}, Ka(HCN)=4.9×1010K_a(HCN) = 4.9 \times 10^{-10})

Chúc các bạn học tốt!

Cần thêm bí kíp?

Khám phá hàng trăm thủ thuật học tập hiệu quả khác.

Xem tất cả thủ thuật