Quay lại danh sách
CHEMKhối 1224/05/2025

Tính Tích số tan (Ksp)

TÀI LIỆU HỌC TẬP: TÍCH SỐ TAN (Ksp) VÀ ỨNG DỤNG

Chương: Điện li

Bài: Tích số tan và độ tan


I. Độ tan (S)

1. Định nghĩa

Độ tan (S) của một chất trong nước là số mol chất đó tan tối đa trong 1 lít dung dịch bão hòa ở một nhiệt độ xác định. Đơn vị thường dùng: mol/L hoặc M.

2. Biểu thức liên hệ giữa độ tan và nồng độ ion

Xét cân bằng hòa tan của chất điện li ít tan AmBnA_mB_n trong nước:

AmBn(r)mAn+(aq)+nBm(aq)A_mB_n(r) \rightleftharpoons mA^{n+}(aq) + nB^{m-}(aq)

Gọi S là độ tan của AmBnA_mB_n (mol/L)

Khi đó, nồng độ các ion trong dung dịch bão hòa là:

  • [An+]=mS[A^{n+}] = mS
  • [Bm]=nS[B^{m-}] = nS

Ví dụ:

  • Độ tan của AgClAgCl là S (mol/L) thì [Ag+]=S[Ag^+] = S (mol/L) và [Cl]=S[Cl^-] = S (mol/L)
  • Độ tan của Ag2CrO4Ag_2CrO_4 là S (mol/L) thì [Ag+]=2S[Ag^+] = 2S (mol/L) và [CrO42]=S[CrO_4^{2-}] = S (mol/L)
  • Độ tan của Fe(OH)3Fe(OH)_3 là S (mol/L) thì [Fe3+]=S[Fe^{3+}] = S (mol/L) và [OH]=3S[OH^-] = 3S (mol/L)

II. Tích số tan (KspK_{sp})

1. Định nghĩa

Tích số tan (KspK_{sp}) của một chất điện li ít tan là tích nồng độ các ion của chất đó trong dung dịch bão hòa, với số mũ là hệ số của ion trong phương trình điện li.

2. Biểu thức

Xét cân bằng hòa tan của chất điện li ít tan AmBnA_mB_n trong nước:

AmBn(r)mAn+(aq)+nBm(aq)A_mB_n(r) \rightleftharpoons mA^{n+}(aq) + nB^{m-}(aq)

Tích số tan của AmBnA_mB_n được biểu diễn:

Ksp(AmBn)=[An+]m[Bm]nK_{sp}(A_mB_n) = [A^{n+}]^m[B^{m-}]^n

Lưu ý: KspK_{sp} chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ và bản chất của chất điện li.

Ví dụ:

  • AgCl(r)Ag+(aq)+Cl(aq)AgCl(r) \rightleftharpoons Ag^+(aq) + Cl^-(aq) Ksp(AgCl)=[Ag+][Cl]K_{sp}(AgCl) = [Ag^+][Cl^-]

  • Ag2CrO4(r)2Ag+(aq)+CrO42(aq)Ag_2CrO_4(r) \rightleftharpoons 2Ag^+(aq) + CrO_4^{2-}(aq) Ksp(Ag2CrO4)=[Ag+]2[CrO42]K_{sp}(Ag_2CrO_4) = [Ag^+]^2[CrO_4^{2-}]

  • Fe(OH)3(r)Fe3+(aq)+3OH(aq)Fe(OH)_3(r) \rightleftharpoons Fe^{3+}(aq) + 3OH^-(aq) Ksp(Fe(OH)3)=[Fe3+][OH]3K_{sp}(Fe(OH)_3) = [Fe^{3+}][OH^-]^3

3. Mối quan hệ giữa độ tan (S) và tích số tan (KspK_{sp})

Cho chất điện li ít tan AmBnA_mB_n có độ tan là S (mol/L). Khi đó:

AmBn(r)mAn+(aq)+nBm(aq)A_mB_n(r) \rightleftharpoons mA^{n+}(aq) + nB^{m-}(aq)

Nồng độ các ion trong dung dịch bão hòa:

  • [An+]=mS[A^{n+}] = mS
  • [Bm]=nS[B^{m-}] = nS

Tích số tan:

Ksp(AmBn)=[An+]m[Bm]n=(mS)m(nS)n=mmnnSm+nK_{sp}(A_mB_n) = [A^{n+}]^m[B^{m-}]^n = (mS)^m(nS)^n = m^m n^n S^{m+n}

Công thức tổng quát:

Ksp=mmnnSm+nK_{sp} = m^m n^n S^{m+n}

Các trường hợp thường gặp:

  1. Chất điện li AB:

    AB(r)A+(aq)+B(aq)AB(r) \rightleftharpoons A^+(aq) + B^-(aq)

    Ksp=[A+][B]=S2K_{sp} = [A^+][B^-] = S^2

    S=Ksp\Rightarrow S = \sqrt{K_{sp}}

  2. Chất điện li AB2AB_2 hoặc A2BA_2B:

    AB2(r)A2+(aq)+2B(aq)AB_2(r) \rightleftharpoons A^{2+}(aq) + 2B^-(aq) (hoặc A2B(r)2A+(aq)+B2(aq)A_2B(r) \rightleftharpoons 2A^+(aq) + B^{2-}(aq))

    Ksp=[A2+][B]2=S(2S)2=4S3K_{sp} = [A^{2+}][B^-]^2 = S(2S)^2 = 4S^3 (hoặc Ksp=[A+]2[B2]=(2S)2S=4S3K_{sp} = [A^+]^2[B^{2-}] = (2S)^2S = 4S^3)

    S=Ksp43\Rightarrow S = \sqrt[3]{\frac{K_{sp}}{4}}

  3. Chất điện li AB3AB_3 hoặc A3BA_3B:

    AB3(r)A3+(aq)+3B(aq)AB_3(r) \rightleftharpoons A^{3+}(aq) + 3B^-(aq) (hoặc A3B(r)3A+(aq)+B3(aq)A_3B(r) \rightleftharpoons 3A^+(aq) + B^{3-}(aq))

    Ksp=[A3+][B]3=S(3S)3=27S4K_{sp} = [A^{3+}][B^-]^3 = S(3S)^3 = 27S^4 (hoặc Ksp=[A+]3[B3]=(3S)3S=27S4K_{sp} = [A^+]^3[B^{3-}] = (3S)^3S = 27S^4)

    S=Ksp274\Rightarrow S = \sqrt[4]{\frac{K_{sp}}{27}}

III. Điều kiện kết tủa

1. Tích số ion (QspQ_{sp})

Tích số ion (QspQ_{sp}) là tích nồng độ các ion tương ứng trong dung dịch tại một thời điểm bất kì, với số mũ là hệ số của ion trong công thức hóa học.

Xét dung dịch chứa các ion An+A^{n+}BmB^{m-}.

Qsp=[An+]m[Bm]nQ_{sp} = [A^{n+}]^m[B^{m-}]^n

2. So sánh QspQ_{sp}KspK_{sp}

  • Nếu Qsp<KspQ_{sp} < K_{sp}: Dung dịch chưa bão hòa, không có kết tủa.
  • Nếu Qsp=KspQ_{sp} = K_{sp}: Dung dịch bão hòa, chất điện li đang ở trạng thái cân bằng giữa hòa tan và kết tủa.
  • Nếu Qsp>KspQ_{sp} > K_{sp}: Dung dịch quá bão hòa, xảy ra kết tủa cho đến khi Qsp=KspQ_{sp} = K_{sp}.

3. Ứng dụng điều kiện kết tủa

  • Xác định khả năng kết tủa: Biết nồng độ các ion, tính QspQ_{sp}, so sánh với KspK_{sp} để xác định có kết tủa hay không.
  • Xác định nồng độ ion cần thiết để bắt đầu kết tủa: Đặt Qsp=KspQ_{sp} = K_{sp}, giải phương trình để tìm nồng độ ion cần thiết.
  • Tách các ion bằng kết tủa chọn lọc: Dựa vào sự khác nhau về độ tan của các chất để tách các ion. Thêm dần thuốc thử, chất nào kết tủa trước là chất có độ tan nhỏ hơn (hoặc KspK_{sp} nhỏ hơn).

IV. Các yếu tố ảnh hưởng đến độ tan

  1. Nhiệt độ: Độ tan của chất rắn thường tăng khi nhiệt độ tăng (quá trình hòa tan thu nhiệt). Tuy nhiên, cũng có một số chất có độ tan giảm khi nhiệt độ tăng (quá trình hòa tan tỏa nhiệt).

  2. Hiệu ứng ion chung: Độ tan của một chất điện li ít tan giảm khi có mặt ion chung trong dung dịch.

    Ví dụ: Độ tan của AgClAgCl trong dung dịch NaCl sẽ nhỏ hơn trong nước nguyên chất vì có ion ClCl^- chung.

V. Bài tập ví dụ

Ví dụ 1: Cho tích số tan của AgClAgCl25C25^\circ CKsp=1.6×1010K_{sp} = 1.6 \times 10^{-10}. Tính độ tan của AgClAgCl trong nước nguyên chất.

Giải:

AgCl(r)Ag+(aq)+Cl(aq)AgCl(r) \rightleftharpoons Ag^+(aq) + Cl^-(aq)

Ksp=[Ag+][Cl]=S2K_{sp} = [Ag^+][Cl^-] = S^2

S=Ksp=1.6×1010=1.26×105S = \sqrt{K_{sp}} = \sqrt{1.6 \times 10^{-10}} = 1.26 \times 10^{-5} (mol/L)

Ví dụ 2: Tích số tan của Mg(OH)2Mg(OH)_225C25^\circ CKsp=5.6×1012K_{sp} = 5.6 \times 10^{-12}. Tính độ tan của Mg(OH)2Mg(OH)_2 trong dung dịch NaOH 0.1M.

Giải:

Mg(OH)2(r)Mg2+(aq)+2OH(aq)Mg(OH)_2(r) \rightleftharpoons Mg^{2+}(aq) + 2OH^-(aq)

Gọi S là độ tan của Mg(OH)2Mg(OH)_2 trong dung dịch NaOH 0.1M.

Trong dung dịch:

  • [Mg2+]=S[Mg^{2+}] = S
  • [OH]=2S+0.10.1[OH^-] = 2S + 0.1 \approx 0.1 (vì S rất nhỏ so với 0.1)

Ksp=[Mg2+][OH]2K_{sp} = [Mg^{2+}][OH^-]^2

5.6×1012=S(0.1)25.6 \times 10^{-12} = S(0.1)^2

S=5.6×1012(0.1)2=5.6×1010S = \frac{5.6 \times 10^{-12}}{(0.1)^2} = 5.6 \times 10^{-10} (mol/L)


VI. Bài tập tự luyện

  1. Tích số tan của PbI2PbI_225C25^\circ CKsp=7.1×109K_{sp} = 7.1 \times 10^{-9}. Tính độ tan của PbI2PbI_2 trong nước nguyên chất.
  2. Tính độ tan của CaF2CaF_2 trong nước, biết Ksp(CaF2)=3.9×1011K_{sp}(CaF_2) = 3.9 \times 10^{-11}.
  3. Tính độ tan của Ag2CrO4Ag_2CrO_4 trong nước, biết Ksp(Ag2CrO4)=1.1×1012K_{sp}(Ag_2CrO_4) = 1.1 \times 10^{-12}.
  4. Trộn 100 mL dung dịch AgNO3AgNO_3 0.01M với 100 mL dung dịch NaCl 0.01M. Hỏi có kết tủa AgClAgCl xuất hiện không? Biết Ksp(AgCl)=1.6×1010K_{sp}(AgCl) = 1.6 \times 10^{-10}.
  5. Dung dịch A chứa các ion Ag+Ag^+, Ba2+Ba^{2+}, và Fe3+Fe^{3+} có nồng độ 0.01M. Thêm dần dung dịch NaOH vào dung dịch A. Cho biết chất nào kết tủa trước? Biết Ksp(AgOH)=2.0×108K_{sp}(AgOH) = 2.0 \times 10^{-8}, Ksp(Ba(OH)2)=5.0×103K_{sp}(Ba(OH)_2) = 5.0 \times 10^{-3}, và Ksp(Fe(OH)3)=4.0×1038K_{sp}(Fe(OH)_3) = 4.0 \times 10^{-38}.

Cần thêm bí kíp?

Khám phá hàng trăm thủ thuật học tập hiệu quả khác.

Xem tất cả thủ thuật