Độ tan (S) của một chất trong nước là số mol chất đó tan tối đa trong 1 lít dung dịch bão hòa ở một nhiệt độ xác định. Đơn vị thường dùng: mol/L hoặc M.
2. Biểu thức liên hệ giữa độ tan và nồng độ ion
Xét cân bằng hòa tan của chất điện li ít tan AmBn trong nước:
AmBn(r)⇌mAn+(aq)+nBm−(aq)
Gọi S là độ tan của AmBn (mol/L)
Khi đó, nồng độ các ion trong dung dịch bão hòa là:
[An+]=mS
[Bm−]=nS
Ví dụ:
Độ tan của AgCl là S (mol/L) thì [Ag+]=S (mol/L) và [Cl−]=S (mol/L)
Độ tan của Ag2CrO4 là S (mol/L) thì [Ag+]=2S (mol/L) và [CrO42−]=S (mol/L)
Độ tan của Fe(OH)3 là S (mol/L) thì [Fe3+]=S (mol/L) và [OH−]=3S (mol/L)
II. Tích số tan (Ksp)
1. Định nghĩa
Tích số tan (Ksp) của một chất điện li ít tan là tích nồng độ các ion của chất đó trong dung dịch bão hòa, với số mũ là hệ số của ion trong phương trình điện li.
2. Biểu thức
Xét cân bằng hòa tan của chất điện li ít tan AmBn trong nước:
AmBn(r)⇌mAn+(aq)+nBm−(aq)
Tích số tan của AmBn được biểu diễn:
Ksp(AmBn)=[An+]m[Bm−]n
Lưu ý:Ksp chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ và bản chất của chất điện li.
Tích số ion (Qsp) là tích nồng độ các ion tương ứng trong dung dịch tại một thời điểm bất kì, với số mũ là hệ số của ion trong công thức hóa học.
Xét dung dịch chứa các ion An+ và Bm−.
Qsp=[An+]m[Bm−]n
2. So sánh Qsp và Ksp
Nếu Qsp<Ksp: Dung dịch chưa bão hòa, không có kết tủa.
Nếu Qsp=Ksp: Dung dịch bão hòa, chất điện li đang ở trạng thái cân bằng giữa hòa tan và kết tủa.
Nếu Qsp>Ksp: Dung dịch quá bão hòa, xảy ra kết tủa cho đến khi Qsp=Ksp.
3. Ứng dụng điều kiện kết tủa
Xác định khả năng kết tủa: Biết nồng độ các ion, tính Qsp, so sánh với Ksp để xác định có kết tủa hay không.
Xác định nồng độ ion cần thiết để bắt đầu kết tủa: Đặt Qsp=Ksp, giải phương trình để tìm nồng độ ion cần thiết.
Tách các ion bằng kết tủa chọn lọc: Dựa vào sự khác nhau về độ tan của các chất để tách các ion. Thêm dần thuốc thử, chất nào kết tủa trước là chất có độ tan nhỏ hơn (hoặc Ksp nhỏ hơn).
IV. Các yếu tố ảnh hưởng đến độ tan
Nhiệt độ: Độ tan của chất rắn thường tăng khi nhiệt độ tăng (quá trình hòa tan thu nhiệt). Tuy nhiên, cũng có một số chất có độ tan giảm khi nhiệt độ tăng (quá trình hòa tan tỏa nhiệt).
Hiệu ứng ion chung: Độ tan của một chất điện li ít tan giảm khi có mặt ion chung trong dung dịch.
Ví dụ: Độ tan của AgCl trong dung dịch NaCl sẽ nhỏ hơn trong nước nguyên chất vì có ion Cl− chung.
V. Bài tập ví dụ
Ví dụ 1: Cho tích số tan của AgCl ở 25∘C là Ksp=1.6×10−10. Tính độ tan của AgCl trong nước nguyên chất.
Giải:
AgCl(r)⇌Ag+(aq)+Cl−(aq)
Ksp=[Ag+][Cl−]=S2
S=Ksp=1.6×10−10=1.26×10−5 (mol/L)
Ví dụ 2: Tích số tan của Mg(OH)2 ở 25∘C là Ksp=5.6×10−12. Tính độ tan của Mg(OH)2 trong dung dịch NaOH 0.1M.
Giải:
Mg(OH)2(r)⇌Mg2+(aq)+2OH−(aq)
Gọi S là độ tan của Mg(OH)2 trong dung dịch NaOH 0.1M.
Trong dung dịch:
[Mg2+]=S
[OH−]=2S+0.1≈0.1 (vì S rất nhỏ so với 0.1)
Ksp=[Mg2+][OH−]2
5.6×10−12=S(0.1)2
S=(0.1)25.6×10−12=5.6×10−10 (mol/L)
VI. Bài tập tự luyện
Tích số tan của PbI2 ở 25∘C là Ksp=7.1×10−9. Tính độ tan của PbI2 trong nước nguyên chất.
Tính độ tan của CaF2 trong nước, biết Ksp(CaF2)=3.9×10−11.
Tính độ tan của Ag2CrO4 trong nước, biết Ksp(Ag2CrO4)=1.1×10−12.
Trộn 100 mL dung dịch AgNO3 0.01M với 100 mL dung dịch NaCl 0.01M. Hỏi có kết tủa AgCl xuất hiện không? Biết Ksp(AgCl)=1.6×10−10.
Dung dịch A chứa các ion Ag+, Ba2+, và Fe3+ có nồng độ 0.01M. Thêm dần dung dịch NaOH vào dung dịch A. Cho biết chất nào kết tủa trước? Biết Ksp(AgOH)=2.0×10−8, Ksp(Ba(OH)2)=5.0×10−3, và Ksp(Fe(OH)3)=4.0×10−38.
Cần thêm bí kíp?
Khám phá hàng trăm thủ thuật học tập hiệu quả khác.