Nhiệt động lực học: ΔG = ΔH - TΔS
TÀI LIỆU HỌC TẬP: NHIỆT ĐỘNG HỌC VÀ KHẢ NĂNG TỰ DIỄN BIẾN CỦA PHẢN ỨNG (LỚP 12)
I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1. Các khái niệm cơ bản
- Nội năng (U): Là tổng năng lượng của hệ, bao gồm động năng và thế năng của các hạt cấu tạo hệ.
- ΔU = U<sub>cuối</sub> - U<sub>đầu</sub>
- Đơn vị: J hoặc kJ
- Entanpi (H): Là nhiệt dung đẳng áp của hệ.
- H = U + pV (p: áp suất, V: thể tích)
- ΔH = H<sub>cuối</sub> - H<sub>đầu</sub>
- Phản ứng tỏa nhiệt: ΔH < 0
- Phản ứng thu nhiệt: ΔH > 0
- Đơn vị: J hoặc kJ
- Entropi (S): Là độ đo sự hỗn loạn của hệ.
- ΔS = S<sub>cuối</sub> - S<sub>đầu</sub>
- Entropi càng lớn, hệ càng hỗn loạn.
- Đơn vị: J/K hoặc kJ/K
- Năng lượng Gibbs (G): Là hàm trạng thái kết hợp entanpi và entropi.
- G = H - TS (T: nhiệt độ tuyệt đối, K)
- ΔG = G<sub>cuối</sub> - G<sub>đầu</sub>
- Đơn vị: J hoặc kJ
2. Biến thiên năng lượng Gibbs (ΔG) và khả năng tự diễn biến của phản ứng
-
ΔG: Biến thiên năng lượng Gibbs là hiệu ứng tổng hợp của biến thiên entanpi (ΔH) và biến thiên entropi (ΔS).
ΔG = ΔH - TΔS -
Điều kiện tự diễn biến của phản ứng:
- ΔG < 0: Phản ứng tự diễn biến theo chiều thuận.
- ΔG > 0: Phản ứng không tự diễn biến theo chiều thuận (diễn biến theo chiều nghịch).
- ΔG = 0: Phản ứng ở trạng thái cân bằng.
3. Ảnh hưởng của ΔH, ΔS và T đến khả năng tự diễn biến
| ΔH | ΔS | ΔG = ΔH - TΔS | Kết luận | Ví dụ |
|---|---|---|---|---|
| < 0 | > 0 | Luôn < 0 | Phản ứng tự diễn biến ở mọi nhiệt độ | Đốt cháy nhiên liệu, phản ứng nổ |
| > 0 | < 0 | Luôn > 0 | Phản ứng không tự diễn biến ở mọi nhiệt độ | Phân hủy nước thành H<sub>2</sub> và O<sub>2</sub> (cần cung cấp năng lượng) |
| < 0 | < 0 | ΔG < 0 ở T thấp; ΔG > 0 ở T cao | Phản ứng tự diễn biến ở nhiệt độ thấp; không tự diễn biến ở nhiệt độ cao. Cần tính T = ΔH/ΔS để xác định khoảng nhiệt độ. | N<sub>2</sub>(g) + 3H<sub>2</sub>(g) ⇌ 2NH<sub>3</sub>(g) (phản ứng tổng hợp NH<sub>3</sub>) |
| > 0 | > 0 | ΔG < 0 ở T cao; ΔG > 0 ở T thấp | Phản ứng tự diễn biến ở nhiệt độ cao; không tự diễn biến ở nhiệt độ thấp. Cần tính T = ΔH/ΔS để xác định khoảng nhiệt độ. | CaCO<sub>3</sub>(r) → CaO(r) + CO<sub>2</sub>(g) (phản ứng nhiệt phân đá vôi) |
II. BÀI TẬP VÍ DỤ
1. Ví dụ 1:
Cho phản ứng:
2SO_2(g) + O_2(g) ⇌ 2SO_3(g)
Biết ΔH°<sub>298</sub> = -198 kJ và ΔS°<sub>298</sub> = -190 J/K. Xác định xem phản ứng có tự diễn biến ở 298 K hay không.
Giải:
Tính ΔG°<sub>298</sub>:
ΔG°_{298} = ΔH°_{298} - TΔS°_{298}
= -198 kJ - (298 K * (-190 J/K))
= -198 kJ - (298 K * (-0.190 kJ/K))
= -198 kJ + 56.62 kJ
= -141.38 kJ
Vì ΔG°<sub>298</sub> < 0 nên phản ứng tự diễn biến ở 298 K.
2. Ví dụ 2:
Cho phản ứng:
N_2O_4(g) ⇌ 2NO_2(g)
Biết ΔH° = 58 kJ và ΔS° = 176 J/K. Xác định nhiệt độ tối thiểu để phản ứng tự diễn biến.
Giải:
Để phản ứng tự diễn biến, ΔG < 0:
ΔG = ΔH - TΔS < 0
TΔS > ΔH
T > ΔH/ΔS
T > (58 kJ) / (0.176 kJ/K)
T > 329.5 K
Vậy nhiệt độ tối thiểu để phản ứng tự diễn biến là 329.5 K.
3. Ví dụ 3:
Xét phản ứng tổng hợp amoniac:
N_2(g) + 3H_2(g) ⇌ 2NH_3(g)
Biết ΔH < 0 và ΔS < 0. Phản ứng thuận lợi ở nhiệt độ cao hay thấp?
Giải:
Vì ΔH < 0 và ΔS < 0, theo bảng trên, phản ứng tự diễn biến ở nhiệt độ thấp.
III. CÁC DẠNG BÀI TẬP THƯỜNG GẶP
- Tính ΔG và xét khả năng tự diễn biến: Cho ΔH, ΔS, T, yêu cầu tính ΔG và kết luận về khả năng tự diễn biến.
- Xác định khoảng nhiệt độ tự diễn biến: Cho ΔH, ΔS, yêu cầu xác định khoảng nhiệt độ mà phản ứng tự diễn biến.
- So sánh khả năng tự diễn biến của các phản ứng: Cho các phản ứng với ΔH, ΔS khác nhau, yêu cầu so sánh khả năng tự diễn biến.
- Bài tập trắc nghiệm lý thuyết: Các câu hỏi về khái niệm, định nghĩa, điều kiện tự diễn biến.
IV. BÀI TẬP LUYỆN TẬP
-
Cho phản ứng:
H_2(g) + I_2(g) ⇌ 2HI(g)Biết ΔH°<sub>298</sub> = -9.4 kJ và ΔS°<sub>298</sub> = -8.1 J/K. Phản ứng có tự diễn biến ở 298 K không?
-
Cho phản ứng:
2H_2O_2(l) → 2H_2O(l) + O_2(g)Biết ΔH° = -196 kJ và ΔS° = 126 J/K. Phản ứng tự diễn biến ở điều kiện nào?
-
Cho phản ứng:
CO(g) + 2H_2(g) ⇌ CH_3OH(g)Biết ΔH < 0 và ΔS < 0. Để tăng hiệu suất phản ứng, cần thực hiện ở nhiệt độ cao hay thấp?
-
Tính biến thiên năng lượng Gibbs của phản ứng sau ở 25°C:
2NH_3(g) → N_2(g) + 3H_2(g)Biết ΔH°<sub>298</sub> = 92.2 kJ và ΔS°<sub>298</sub> = 198.2 J/K. Phản ứng có tự diễn biến ở 25°C không?
-
Xác định nhiệt độ tối thiểu để phản ứng sau tự diễn biến:
C(s) + H_2O(g) → CO(g) + H_2(g)Biết ΔH° = 131 kJ và ΔS° = 134 J/K.
V. LƯU Ý KHI GIẢI BÀI TẬP
- Đảm bảo đơn vị của ΔH và ΔS tương thích (thường chuyển ΔS về kJ/K).
- Sử dụng nhiệt độ tuyệt đối (K).
- Khi tính nhiệt độ giới hạn, cần chú ý đến dấu của ΔH và ΔS để xác định khoảng nhiệt độ tự diễn biến.
- Nắm vững điều kiện ΔG < 0, ΔG > 0, ΔG = 0 để kết luận về khả năng tự diễn biến.
Chúc các bạn học tốt!