Quay lại danh sách
CHEMKhối 1224/05/2025

Nhiệt động lực học: ΔG = ΔH - TΔS

TÀI LIỆU HỌC TẬP: NHIỆT ĐỘNG HỌC VÀ KHẢ NĂNG TỰ DIỄN BIẾN CỦA PHẢN ỨNG (LỚP 12)

I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1. Các khái niệm cơ bản

  • Nội năng (U): Là tổng năng lượng của hệ, bao gồm động năng và thế năng của các hạt cấu tạo hệ.
    • ΔU = U<sub>cuối</sub> - U<sub>đầu</sub>
    • Đơn vị: J hoặc kJ
  • Entanpi (H): Là nhiệt dung đẳng áp của hệ.
    • H = U + pV (p: áp suất, V: thể tích)
    • ΔH = H<sub>cuối</sub> - H<sub>đầu</sub>
    • Phản ứng tỏa nhiệt: ΔH < 0
    • Phản ứng thu nhiệt: ΔH > 0
    • Đơn vị: J hoặc kJ
  • Entropi (S): Là độ đo sự hỗn loạn của hệ.
    • ΔS = S<sub>cuối</sub> - S<sub>đầu</sub>
    • Entropi càng lớn, hệ càng hỗn loạn.
    • Đơn vị: J/K hoặc kJ/K
  • Năng lượng Gibbs (G): Là hàm trạng thái kết hợp entanpi và entropi.
    • G = H - TS (T: nhiệt độ tuyệt đối, K)
    • ΔG = G<sub>cuối</sub> - G<sub>đầu</sub>
    • Đơn vị: J hoặc kJ

2. Biến thiên năng lượng Gibbs (ΔG) và khả năng tự diễn biến của phản ứng

  • ΔG: Biến thiên năng lượng Gibbs là hiệu ứng tổng hợp của biến thiên entanpi (ΔH) và biến thiên entropi (ΔS).

    ΔG = ΔH - TΔS
    
  • Điều kiện tự diễn biến của phản ứng:

    • ΔG < 0: Phản ứng tự diễn biến theo chiều thuận.
    • ΔG > 0: Phản ứng không tự diễn biến theo chiều thuận (diễn biến theo chiều nghịch).
    • ΔG = 0: Phản ứng ở trạng thái cân bằng.

3. Ảnh hưởng của ΔH, ΔS và T đến khả năng tự diễn biến

ΔHΔSΔG = ΔH - TΔSKết luậnVí dụ
< 0> 0Luôn < 0Phản ứng tự diễn biến ở mọi nhiệt độĐốt cháy nhiên liệu, phản ứng nổ
> 0< 0Luôn > 0Phản ứng không tự diễn biến ở mọi nhiệt độPhân hủy nước thành H<sub>2</sub> và O<sub>2</sub> (cần cung cấp năng lượng)
< 0< 0ΔG < 0 ở T thấp; ΔG > 0 ở T caoPhản ứng tự diễn biến ở nhiệt độ thấp; không tự diễn biến ở nhiệt độ cao. Cần tính T = ΔH/ΔS để xác định khoảng nhiệt độ.N<sub>2</sub>(g) + 3H<sub>2</sub>(g) ⇌ 2NH<sub>3</sub>(g) (phản ứng tổng hợp NH<sub>3</sub>)
> 0> 0ΔG < 0 ở T cao; ΔG > 0 ở T thấpPhản ứng tự diễn biến ở nhiệt độ cao; không tự diễn biến ở nhiệt độ thấp. Cần tính T = ΔH/ΔS để xác định khoảng nhiệt độ.CaCO<sub>3</sub>(r) → CaO(r) + CO<sub>2</sub>(g) (phản ứng nhiệt phân đá vôi)

II. BÀI TẬP VÍ DỤ

1. Ví dụ 1:

Cho phản ứng:

2SO_2(g) + O_2(g) ⇌ 2SO_3(g)

Biết ΔH°<sub>298</sub> = -198 kJ và ΔS°<sub>298</sub> = -190 J/K. Xác định xem phản ứng có tự diễn biến ở 298 K hay không.

Giải:

Tính ΔG°<sub>298</sub>:

ΔG°_{298} = ΔH°_{298} - TΔS°_{298}
        = -198 kJ - (298 K * (-190 J/K))
        = -198 kJ - (298 K * (-0.190 kJ/K))
        = -198 kJ + 56.62 kJ
        = -141.38 kJ

Vì ΔG°<sub>298</sub> < 0 nên phản ứng tự diễn biến ở 298 K.

2. Ví dụ 2:

Cho phản ứng:

N_2O_4(g) ⇌ 2NO_2(g)

Biết ΔH° = 58 kJ và ΔS° = 176 J/K. Xác định nhiệt độ tối thiểu để phản ứng tự diễn biến.

Giải:

Để phản ứng tự diễn biến, ΔG < 0:

ΔG = ΔH - TΔS < 0
TΔS > ΔH
T > ΔH/ΔS
T > (58 kJ) / (0.176 kJ/K)
T > 329.5 K

Vậy nhiệt độ tối thiểu để phản ứng tự diễn biến là 329.5 K.

3. Ví dụ 3:

Xét phản ứng tổng hợp amoniac:

N_2(g) + 3H_2(g) ⇌ 2NH_3(g)

Biết ΔH < 0 và ΔS < 0. Phản ứng thuận lợi ở nhiệt độ cao hay thấp?

Giải:

Vì ΔH < 0 và ΔS < 0, theo bảng trên, phản ứng tự diễn biến ở nhiệt độ thấp.

III. CÁC DẠNG BÀI TẬP THƯỜNG GẶP

  1. Tính ΔG và xét khả năng tự diễn biến: Cho ΔH, ΔS, T, yêu cầu tính ΔG và kết luận về khả năng tự diễn biến.
  2. Xác định khoảng nhiệt độ tự diễn biến: Cho ΔH, ΔS, yêu cầu xác định khoảng nhiệt độ mà phản ứng tự diễn biến.
  3. So sánh khả năng tự diễn biến của các phản ứng: Cho các phản ứng với ΔH, ΔS khác nhau, yêu cầu so sánh khả năng tự diễn biến.
  4. Bài tập trắc nghiệm lý thuyết: Các câu hỏi về khái niệm, định nghĩa, điều kiện tự diễn biến.

IV. BÀI TẬP LUYỆN TẬP

  1. Cho phản ứng:

    H_2(g) + I_2(g) ⇌ 2HI(g)
    

    Biết ΔH°<sub>298</sub> = -9.4 kJ và ΔS°<sub>298</sub> = -8.1 J/K. Phản ứng có tự diễn biến ở 298 K không?

  2. Cho phản ứng:

    2H_2O_2(l) → 2H_2O(l) + O_2(g)
    

    Biết ΔH° = -196 kJ và ΔS° = 126 J/K. Phản ứng tự diễn biến ở điều kiện nào?

  3. Cho phản ứng:

    CO(g) + 2H_2(g) ⇌ CH_3OH(g)
    

    Biết ΔH < 0 và ΔS < 0. Để tăng hiệu suất phản ứng, cần thực hiện ở nhiệt độ cao hay thấp?

  4. Tính biến thiên năng lượng Gibbs của phản ứng sau ở 25°C:

    2NH_3(g) → N_2(g) + 3H_2(g)
    

    Biết ΔH°<sub>298</sub> = 92.2 kJ và ΔS°<sub>298</sub> = 198.2 J/K. Phản ứng có tự diễn biến ở 25°C không?

  5. Xác định nhiệt độ tối thiểu để phản ứng sau tự diễn biến:

    C(s) + H_2O(g) → CO(g) + H_2(g)
    

    Biết ΔH° = 131 kJ và ΔS° = 134 J/K.

V. LƯU Ý KHI GIẢI BÀI TẬP

  1. Đảm bảo đơn vị của ΔH và ΔS tương thích (thường chuyển ΔS về kJ/K).
  2. Sử dụng nhiệt độ tuyệt đối (K).
  3. Khi tính nhiệt độ giới hạn, cần chú ý đến dấu của ΔH và ΔS để xác định khoảng nhiệt độ tự diễn biến.
  4. Nắm vững điều kiện ΔG < 0, ΔG > 0, ΔG = 0 để kết luận về khả năng tự diễn biến.

Chúc các bạn học tốt!

Cần thêm bí kíp?

Khám phá hàng trăm thủ thuật học tập hiệu quả khác.

Xem tất cả thủ thuật