TÀI LIỆU HỌC TẬP: CÁC TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG CỦA TAM GIÁC (LỚP 8)
I. ĐỊNH NGHĨA HAI TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG
Hai tam giác được gọi là đồng dạng nếu chúng có ba cặp góc tương ứng bằng nhau và các cặp cạnh tương ứng tỉ lệ.
Ký hiệu: △ABC∼△A′B′C′
Điều này có nghĩa:
A=A′, B=B′, C=C′
A′B′AB=A′C′AC=B′C′BC=k (k là tỉ số đồng dạng)
II. CÁC TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG CỦA TAM GIÁC
1. Trường hợp đồng dạng thứ nhất (Cạnh - Cạnh - Cạnh): CCC
Định lý: Nếu ba cạnh của tam giác này tỉ lệ với ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng.
Minh họa:
Cho △ABC và △A′B′C′ có:
A′B′AB=A′C′AC=B′C′BC
Khi đó: △ABC∼△A′B′C′
Ví dụ:
Cho △ABC có AB=3 cm, AC=4 cm, BC=5 cm.
Cho △DEF có DE=6 cm, DF=8 cm, EF=10 cm.
Chứng minh △ABC∼△DEF.
Giải:
Ta có:
DEAB=63=21DFAC=84=21EFBC=105=21
Suy ra: DEAB=DFAC=EFBC
Vậy, △ABC∼△DEF (theo trường hợp CCC).
2. Trường hợp đồng dạng thứ hai (Cạnh - Góc - Cạnh): CGC
Định lý: Nếu hai cạnh của tam giác này tỉ lệ với hai cạnh của tam giác kia và góc tạo bởi các cặp cạnh đó bằng nhau thì hai tam giác đó đồng dạng.
Minh họa:
Cho △ABC và △A′B′C′ có:
A′B′AB=A′C′AC
A=A′
Khi đó: △ABC∼△A′B′C′
Ví dụ:
Cho △ABC có AB=4 cm, AC=6 cm, A=60∘.
Cho △DEF có DE=2 cm, DF=3 cm, D=60∘.
Chứng minh △ABC∼△DEF.
Giải:
Ta có:
DEAB=24=2DFAC=36=2
Suy ra: DEAB=DFAC
Lại có: A=D=60∘
Vậy, △ABC∼△DEF (theo trường hợp CGC).
3. Trường hợp đồng dạng thứ ba (Góc - Góc): GG (hoặc GGC)
Định lý: Nếu hai góc của tam giác này lần lượt bằng hai góc của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng.
Minh họa:
Cho △ABC và △A′B′C′ có:
A=A′
B=B′
Khi đó: △ABC∼△A′B′C′
Lưu ý: Khi biết hai góc của hai tam giác bằng nhau, góc còn lại cũng sẽ bằng nhau (vì tổng ba góc trong một tam giác bằng 180∘).
Ví dụ:
Cho △ABC có A=70∘, B=50∘.
Cho △DEF có D=70∘, E=50∘.
Chứng minh △ABC∼△DEF.
Giải:
Ta có:
A=D=70∘B=E=50∘
Vậy, △ABC∼△DEF (theo trường hợp GG).
III. ỨNG DỤNG CỦA TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG
1. Chứng minh các đoạn thẳng tỉ lệ
Nếu △ABC∼△A′B′C′, thì ta có: A′B′AB=A′C′AC=B′C′BC
2. Chứng minh các góc bằng nhau
Nếu △ABC∼△A′B′C′, thì ta có: A=A′, B=B′, C=C′
3. Tính độ dài đoạn thẳng, số đo góc
Sử dụng tỉ số đồng dạng hoặc các góc tương ứng để tính toán.
4. Chứng minh các đường thẳng song song, vuông góc
Ứng dụng các tính chất của tam giác đồng dạng để suy ra các mối quan hệ song song, vuông góc.
IV. BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 1: Cho △ABC và △A′B′C′ có AB=6 cm, BC=8 cm, AC=10 cm, A′B′=9 cm, B′C′=12 cm, A′C′=15 cm. Chứng minh △ABC∼△A′B′C′.
Bài 2: Cho △ABC và △DEF có AB=3 cm, AC=5 cm, A=70∘, DE=6 cm, DF=10 cm, D=70∘. Chứng minh △ABC∼△DEF.
Bài 3: Cho △ABC và △MNP có A=50∘, B=60∘, M=50∘, N=60∘. Chứng minh △ABC∼△MNP.
Bài 4: Cho hình thang ABCD (AB//CD), AB=4 cm, CD=8 cm. Gọi O là giao điểm của hai đường chéo AC và BD.
a) Chứng minh △OAB∼△OCD.
b) Tính tỉ số OCOA và ODOB.
Bài 5: Cho △ABC vuông tại A, đường cao AH.
a) Chứng minh △ABC∼△HBA.
b) Chứng minh AB2=BH⋅BC.
Lời khuyên: Để nắm vững kiến thức về tam giác đồng dạng, các em nên làm nhiều bài tập khác nhau, từ cơ bản đến nâng cao. Hãy cố gắng vận dụng các trường hợp đồng dạng và các ứng dụng của nó vào giải bài tập. Chúc các em học tốt!
Cần thêm bí kíp?
Khám phá hàng trăm thủ thuật học tập hiệu quả khác.