Quay lại danh sách
MATHKhối 822/05/2025

Đồng dạng tam giác

TÀI LIỆU HỌC TẬP: CÁC TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG CỦA TAM GIÁC (LỚP 8)

I. ĐỊNH NGHĨA HAI TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG

Hai tam giác được gọi là đồng dạng nếu chúng có ba cặp góc tương ứng bằng nhau và các cặp cạnh tương ứng tỉ lệ.

Ký hiệu: ABCABC\triangle ABC \sim \triangle A'B'C'

Điều này có nghĩa:

  • A^=A^\widehat{A} = \widehat{A'}, B^=B^\widehat{B} = \widehat{B'}, C^=C^\widehat{C} = \widehat{C'}
  • ABAB=ACAC=BCBC=k\frac{AB}{A'B'} = \frac{AC}{A'C'} = \frac{BC}{B'C'} = k (k là tỉ số đồng dạng)

II. CÁC TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG CỦA TAM GIÁC

1. Trường hợp đồng dạng thứ nhất (Cạnh - Cạnh - Cạnh): CCC

Định lý: Nếu ba cạnh của tam giác này tỉ lệ với ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng.

Minh họa:

Cho ABC\triangle ABCABC\triangle A'B'C' có:

ABAB=ACAC=BCBC\frac{AB}{A'B'} = \frac{AC}{A'C'} = \frac{BC}{B'C'}

Khi đó: ABCABC\triangle ABC \sim \triangle A'B'C'

Ví dụ:

Cho ABC\triangle ABCAB=3 cmAB = 3 \text{ cm}, AC=4 cmAC = 4 \text{ cm}, BC=5 cmBC = 5 \text{ cm}. Cho DEF\triangle DEFDE=6 cmDE = 6 \text{ cm}, DF=8 cmDF = 8 \text{ cm}, EF=10 cmEF = 10 \text{ cm}. Chứng minh ABCDEF\triangle ABC \sim \triangle DEF.

Giải:

Ta có:

ABDE=36=12\frac{AB}{DE} = \frac{3}{6} = \frac{1}{2} ACDF=48=12\frac{AC}{DF} = \frac{4}{8} = \frac{1}{2} BCEF=510=12\frac{BC}{EF} = \frac{5}{10} = \frac{1}{2}

Suy ra: ABDE=ACDF=BCEF\frac{AB}{DE} = \frac{AC}{DF} = \frac{BC}{EF}

Vậy, ABCDEF\triangle ABC \sim \triangle DEF (theo trường hợp CCC).

2. Trường hợp đồng dạng thứ hai (Cạnh - Góc - Cạnh): CGC

Định lý: Nếu hai cạnh của tam giác này tỉ lệ với hai cạnh của tam giác kia và góc tạo bởi các cặp cạnh đó bằng nhau thì hai tam giác đó đồng dạng.

Minh họa:

Cho ABC\triangle ABCABC\triangle A'B'C' có:

  • ABAB=ACAC\frac{AB}{A'B'} = \frac{AC}{A'C'}
  • A^=A^\widehat{A} = \widehat{A'}

Khi đó: ABCABC\triangle ABC \sim \triangle A'B'C'

Ví dụ:

Cho ABC\triangle ABCAB=4 cmAB = 4 \text{ cm}, AC=6 cmAC = 6 \text{ cm}, A^=60\widehat{A} = 60^\circ. Cho DEF\triangle DEFDE=2 cmDE = 2 \text{ cm}, DF=3 cmDF = 3 \text{ cm}, D^=60\widehat{D} = 60^\circ. Chứng minh ABCDEF\triangle ABC \sim \triangle DEF.

Giải:

Ta có:

ABDE=42=2\frac{AB}{DE} = \frac{4}{2} = 2 ACDF=63=2\frac{AC}{DF} = \frac{6}{3} = 2

Suy ra: ABDE=ACDF\frac{AB}{DE} = \frac{AC}{DF}

Lại có: A^=D^=60\widehat{A} = \widehat{D} = 60^\circ

Vậy, ABCDEF\triangle ABC \sim \triangle DEF (theo trường hợp CGC).

3. Trường hợp đồng dạng thứ ba (Góc - Góc): GG (hoặc GGC)

Định lý: Nếu hai góc của tam giác này lần lượt bằng hai góc của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng.

Minh họa:

Cho ABC\triangle ABCABC\triangle A'B'C' có:

  • A^=A^\widehat{A} = \widehat{A'}
  • B^=B^\widehat{B} = \widehat{B'}

Khi đó: ABCABC\triangle ABC \sim \triangle A'B'C'

Lưu ý: Khi biết hai góc của hai tam giác bằng nhau, góc còn lại cũng sẽ bằng nhau (vì tổng ba góc trong một tam giác bằng 180180^\circ).

Ví dụ:

Cho ABC\triangle ABCA^=70\widehat{A} = 70^\circ, B^=50\widehat{B} = 50^\circ. Cho DEF\triangle DEFD^=70\widehat{D} = 70^\circ, E^=50\widehat{E} = 50^\circ. Chứng minh ABCDEF\triangle ABC \sim \triangle DEF.

Giải:

Ta có:

A^=D^=70\widehat{A} = \widehat{D} = 70^\circ B^=E^=50\widehat{B} = \widehat{E} = 50^\circ

Vậy, ABCDEF\triangle ABC \sim \triangle DEF (theo trường hợp GG).

III. ỨNG DỤNG CỦA TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG

1. Chứng minh các đoạn thẳng tỉ lệ

Nếu ABCABC\triangle ABC \sim \triangle A'B'C', thì ta có: ABAB=ACAC=BCBC\frac{AB}{A'B'} = \frac{AC}{A'C'} = \frac{BC}{B'C'}

2. Chứng minh các góc bằng nhau

Nếu ABCABC\triangle ABC \sim \triangle A'B'C', thì ta có: A^=A^\widehat{A} = \widehat{A'}, B^=B^\widehat{B} = \widehat{B'}, C^=C^\widehat{C} = \widehat{C'}

3. Tính độ dài đoạn thẳng, số đo góc

Sử dụng tỉ số đồng dạng hoặc các góc tương ứng để tính toán.

4. Chứng minh các đường thẳng song song, vuông góc

Ứng dụng các tính chất của tam giác đồng dạng để suy ra các mối quan hệ song song, vuông góc.

IV. BÀI TẬP VẬN DỤNG

Bài 1: Cho ABC\triangle ABCABC\triangle A'B'C'AB=6 cmAB = 6 \text{ cm}, BC=8 cmBC = 8 \text{ cm}, AC=10 cmAC = 10 \text{ cm}, AB=9 cmA'B' = 9 \text{ cm}, BC=12 cmB'C' = 12 \text{ cm}, AC=15 cmA'C' = 15 \text{ cm}. Chứng minh ABCABC\triangle ABC \sim \triangle A'B'C'.

Bài 2: Cho ABC\triangle ABCDEF\triangle DEFAB=3 cmAB = 3 \text{ cm}, AC=5 cmAC = 5 \text{ cm}, A^=70\widehat{A} = 70^\circ, DE=6 cmDE = 6 \text{ cm}, DF=10 cmDF = 10 \text{ cm}, D^=70\widehat{D} = 70^\circ. Chứng minh ABCDEF\triangle ABC \sim \triangle DEF.

Bài 3: Cho ABC\triangle ABCMNP\triangle MNPA^=50\widehat{A} = 50^\circ, B^=60\widehat{B} = 60^\circ, M^=50\widehat{M} = 50^\circ, N^=60\widehat{N} = 60^\circ. Chứng minh ABCMNP\triangle ABC \sim \triangle MNP.

Bài 4: Cho hình thang ABCDABCD (AB//CDAB // CD), AB=4 cmAB = 4 \text{ cm}, CD=8 cmCD = 8 \text{ cm}. Gọi OO là giao điểm của hai đường chéo ACACBDBD.

a) Chứng minh OABOCD\triangle OAB \sim \triangle OCD. b) Tính tỉ số OAOC\frac{OA}{OC}OBOD\frac{OB}{OD}.

Bài 5: Cho ABC\triangle ABC vuông tại AA, đường cao AHAH.

a) Chứng minh ABCHBA\triangle ABC \sim \triangle HBA. b) Chứng minh AB2=BHBCAB^2 = BH \cdot BC.

Lời khuyên: Để nắm vững kiến thức về tam giác đồng dạng, các em nên làm nhiều bài tập khác nhau, từ cơ bản đến nâng cao. Hãy cố gắng vận dụng các trường hợp đồng dạng và các ứng dụng của nó vào giải bài tập. Chúc các em học tốt!

Cần thêm bí kíp?

Khám phá hàng trăm thủ thuật học tập hiệu quả khác.

Xem tất cả thủ thuật