Quay lại danh sách
MATHKhối 1123/05/2025

Đường tròn lượng giác giải phương trình

Tài liệu học tập: Đường tròn lượng giác và ứng dụng giải phương trình lượng giác

1. Đường tròn lượng giác

1.1. Định nghĩa

Đường tròn lượng giác là đường tròn có các đặc điểm sau:

  • Có tâm là gốc tọa độ O(0;0)O(0;0) của mặt phẳng tọa độ OxyOxy.
  • Có bán kính bằng 1.
  • Có chiều dương là chiều ngược chiều kim đồng hồ, chiều âm là chiều cùng chiều kim đồng hồ.

1.2. Điểm biểu diễn trên đường tròn lượng giác

Mỗi góc lượng giác α\alpha đều có một điểm biểu diễn duy nhất trên đường tròn lượng giác, ký hiệu là MM. Điểm MM được xác định bằng cách:

  1. Vẽ tia OxOx là trục hoành của mặt phẳng tọa độ.
  2. Từ gốc OO, vẽ tia OMOM sao cho góc lượng giác tạo bởi tia OxOx và tia OMOM bằng α\alpha (tính theo chiều dương hoặc chiều âm).

1.3. Tọa độ điểm biểu diễn

Nếu điểm MM biểu diễn góc α\alpha trên đường tròn lượng giác và có tọa độ M(xM;yM)M(x_M; y_M), thì:

  • xM=cos(α)x_M = \cos(\alpha)
  • yM=sin(α)y_M = \sin(\alpha)

1.4. Các góc đặc biệt trên đường tròn lượng giác

Góc lượng giácRadianĐộĐiểm biểu diễnTọa độ điểm biểu diễn
00000^\circA(1;0)(1;0)
π/6\pi/6π/6\pi/63030^\circ(3/2;1/2)(\sqrt{3}/2; 1/2)
π/4\pi/4π/4\pi/44545^\circ(2/2;2/2)(\sqrt{2}/2; \sqrt{2}/2)
π/3\pi/3π/3\pi/36060^\circ(1/2;3/2)(1/2; \sqrt{3}/2)
π/2\pi/2π/2\pi/29090^\circB(0;1)(0;1)
π\piπ\pi180180^\circA'(-1;0)(-1;0)
3π/23\pi/23π/23\pi/2270270^\circB'(0;-1)(0;-1)
2π2\pi2π2\pi360360^\circA(1;0)(1;0)

2. Ứng dụng đường tròn lượng giác giải phương trình lượng giác

2.1. Phương trình lượng giác cơ bản

  • sin(x)=sin(α){x=α+k2πx=πα+k2π(kZ)\sin(x) = \sin(\alpha) \Leftrightarrow \begin{cases} x = \alpha + k2\pi \\ x = \pi - \alpha + k2\pi \end{cases} (k \in \mathbb{Z})
  • cos(x)=cos(α){x=α+k2πx=α+k2π(kZ)\cos(x) = \cos(\alpha) \Leftrightarrow \begin{cases} x = \alpha + k2\pi \\ x = -\alpha + k2\pi \end{cases} (k \in \mathbb{Z})
  • tan(x)=tan(α)x=α+kπ(kZ)\tan(x) = \tan(\alpha) \Leftrightarrow x = \alpha + k\pi (k \in \mathbb{Z})
  • cot(x)=cot(α)x=α+kπ(kZ)\cot(x) = \cot(\alpha) \Leftrightarrow x = \alpha + k\pi (k \in \mathbb{Z})

2.2. Biểu diễn nghiệm trên đường tròn lượng giác

Để biểu diễn nghiệm của phương trình lượng giác trên đường tròn lượng giác, ta thực hiện các bước sau:

  1. Tìm nghiệm tổng quát: Giải phương trình lượng giác để tìm nghiệm tổng quát.
  2. Xác định các điểm biểu diễn: Thay các giá trị nguyên của kk vào nghiệm tổng quát để tìm các góc lượng giác cụ thể. Biểu diễn các góc này trên đường tròn lượng giác.
  3. Kết luận: Các điểm biểu diễn này chính là nghiệm của phương trình trên đường tròn lượng giác.

2.3. Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Giải phương trình sin(x)=12\sin(x) = \frac{1}{2} và biểu diễn nghiệm trên đường tròn lượng giác.

  • Bước 1: Giải phương trình

    sin(x)=12=sin(π6){x=π6+k2πx=ππ6+k2π{x=π6+k2πx=5π6+k2π(kZ)\sin(x) = \frac{1}{2} = \sin(\frac{\pi}{6}) \Leftrightarrow \begin{cases} x = \frac{\pi}{6} + k2\pi \\ x = \pi - \frac{\pi}{6} + k2\pi \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} x = \frac{\pi}{6} + k2\pi \\ x = \frac{5\pi}{6} + k2\pi \end{cases} (k \in \mathbb{Z})

  • Bước 2: Xác định các điểm biểu diễn

    • Với x=π6+k2πx = \frac{\pi}{6} + k2\pi:
      • k=0k=0: x=π6x = \frac{\pi}{6} (Điểm M1M_1 trên đường tròn)
    • Với x=5π6+k2πx = \frac{5\pi}{6} + k2\pi:
      • k=0k=0: x=5π6x = \frac{5\pi}{6} (Điểm M2M_2 trên đường tròn)
  • Bước 3: Kết luận

    Nghiệm của phương trình được biểu diễn bởi hai điểm M1M_1M2M_2 trên đường tròn lượng giác.

Ví dụ 2: Giải phương trình cos(2x)=22\cos(2x) = -\frac{\sqrt{2}}{2} và biểu diễn nghiệm trên đường tròn lượng giác.

  • Bước 1: Giải phương trình

    cos(2x)=22=cos(3π4){2x=3π4+k2π2x=3π4+k2π{x=3π8+kπx=3π8+kπ(kZ)\cos(2x) = -\frac{\sqrt{2}}{2} = \cos(\frac{3\pi}{4}) \Leftrightarrow \begin{cases} 2x = \frac{3\pi}{4} + k2\pi \\ 2x = -\frac{3\pi}{4} + k2\pi \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} x = \frac{3\pi}{8} + k\pi \\ x = -\frac{3\pi}{8} + k\pi \end{cases} (k \in \mathbb{Z})

  • Bước 2: Xác định các điểm biểu diễn

    • Với x=3π8+kπx = \frac{3\pi}{8} + k\pi:
      • k=0k=0: x=3π8x = \frac{3\pi}{8} (Điểm M1M_1 trên đường tròn)
      • k=1k=1: x=3π8+π=11π8x = \frac{3\pi}{8} + \pi = \frac{11\pi}{8} (Điểm M3M_3 trên đường tròn)
    • Với x=3π8+kπx = -\frac{3\pi}{8} + k\pi:
      • k=0k=0: x=3π8x = -\frac{3\pi}{8} (Điểm M2M_2 trên đường tròn)
      • k=1k=1: x=3π8+π=5π8x = -\frac{3\pi}{8} + \pi = \frac{5\pi}{8} (Điểm M4M_4 trên đường tròn)
  • Bước 3: Kết luận

    Nghiệm của phương trình được biểu diễn bởi bốn điểm M1,M2,M3,M4M_1, M_2, M_3, M_4 trên đường tròn lượng giác.

3. Bài tập tự luyện

  1. Giải các phương trình sau và biểu diễn nghiệm trên đường tròn lượng giác:
    • a) sin(x)=32\sin(x) = \frac{\sqrt{3}}{2}
    • b) cos(x)=12\cos(x) = -\frac{1}{2}
    • c) tan(x)=1\tan(x) = 1
    • d) cot(x)=3\cot(x) = -\sqrt{3}
    • e) sin(2x)=0\sin(2x) = 0
    • f) cos(x+π4)=22\cos(x + \frac{\pi}{4}) = \frac{\sqrt{2}}{2}
  2. Tìm các nghiệm của phương trình sin(x)=1\sin(x) = 1 trên khoảng (π;π)(-\pi; \pi).
  3. Giải phương trình cos2(x)=14\cos^2(x) = \frac{1}{4} và biểu diễn nghiệm trên đường tròn lượng giác.
  4. Giải phương trình sin(x)+cos(x)=0\sin(x) + \cos(x) = 0 và biểu diễn nghiệm trên đường tròn lượng giác.

4. Lời khuyên

  • Nắm vững lý thuyết: Hiểu rõ định nghĩa, tính chất của đường tròn lượng giác, các công thức lượng giác cơ bản.
  • Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều bài tập để quen với cách biểu diễn nghiệm trên đường tròn lượng giác.
  • Sử dụng hình vẽ: Vẽ đường tròn lượng giác để hình dung các nghiệm và mối liên hệ giữa chúng.
  • Kiểm tra lại nghiệm: Sau khi giải phương trình, hãy kiểm tra lại nghiệm bằng cách thay vào phương trình gốc.

Chúc các bạn học tốt!

Cần thêm bí kíp?

Khám phá hàng trăm thủ thuật học tập hiệu quả khác.

Xem tất cả thủ thuật