Quay lại danh sách
CHEMKhối 1224/05/2025

Cấu trúc tinh thể (Lập phương đơn giản, BCC, FCC)

CẤU TRÚC TINH THỂ KIM LOẠI (LỚP 12)

I. CẤU TRÚC MẠNG TINH THỂ

Chất rắn kết tinh (tinh thể) là chất rắn có cấu trúc trật tự, các hạt (nguyên tử, ion, phân tử) liên kết với nhau theo một trật tự nhất định trong không gian, tạo thành mạng tinh thể.

Mạng tinh thể là một cấu trúc ba chiều, trong đó các hạt được sắp xếp lặp đi lặp lại theo một mô hình nhất định. Các điểm nút mạng là vị trí của các hạt trong mạng tinh thể.

II. CÁC LOẠI MẠNG TINH THỂ KIM LOẠI PHỔ BIẾN

Kim loại thường kết tinh theo một trong ba kiểu mạng tinh thể chính:

  1. Mạng lập phương đơn giản (SC - Simple Cubic)
  2. Mạng lập phương tâm khối (BCC - Body-Centered Cubic)
  3. Mạng lập phương tâm diện (FCC - Face-Centered Cubic)

1. MẠNG LẬP PHƯƠNG ĐƠN GIẢN (SC)

  • Đặc điểm:

    • Các nguyên tử nằm ở 8 đỉnh của hình lập phương.
    • Không có nguyên tử nào khác bên trong hình lập phương.
  • Số nguyên tử trên một ô mạng cơ sở:

    • Mỗi nguyên tử ở đỉnh thuộc về 8 ô mạng lân cận.
    • Số nguyên tử đóng góp cho 1 ô mạng: 8×18=18 \times \frac{1}{8} = 1 nguyên tử.
  • Ví dụ: Poloni (Po)

  • Độ đặc khít: (Thể tích nguyên tử chiếm / Thể tích ô mạng)

    • Giả sử cạnh ô mạng là aa, bán kính nguyên tử là RR.
    • Ta có: a=2Ra = 2R.
    • Thể tích nguyên tử chiếm: 1×43πR31 \times \frac{4}{3}\pi R^3.
    • Thể tích ô mạng: a3=(2R)3=8R3a^3 = (2R)^3 = 8R^3.
    • Độ đặc khít: 43πR38R3=π60.52\frac{\frac{4}{3}\pi R^3}{8R^3} = \frac{\pi}{6} \approx 0.52 (52%).
  • Số phối vị (Số nguyên tử lân cận gần nhất): 6

2. MẠNG LẬP PHƯƠNG TÂM KHỐI (BCC)

  • Đặc điểm:

    • Các nguyên tử nằm ở 8 đỉnh của hình lập phương.
    • Một nguyên tử nằm ở tâm hình lập phương.
  • Số nguyên tử trên một ô mạng cơ sở:

    • 8 nguyên tử ở đỉnh: 8×18=18 \times \frac{1}{8} = 1 nguyên tử.
    • 1 nguyên tử ở tâm: 1×1=11 \times 1 = 1 nguyên tử.
    • Tổng: 1+1=21 + 1 = 2 nguyên tử.
  • Ví dụ: Natri (Na), Kali (K), Sắt (Fe) (ở nhiệt độ thường)

  • Độ đặc khít:

    • Giả sử cạnh ô mạng là aa, bán kính nguyên tử là RR.
    • Đường chéo của hình lập phương: 4R=a34R = a\sqrt{3}.
    • Suy ra: a=4R3a = \frac{4R}{\sqrt{3}}.
    • Thể tích nguyên tử chiếm: 2×43πR32 \times \frac{4}{3}\pi R^3.
    • Thể tích ô mạng: a3=(4R3)3=64R333a^3 = \left(\frac{4R}{\sqrt{3}}\right)^3 = \frac{64R^3}{3\sqrt{3}}.
    • Độ đặc khít: 2×43πR364R333=3π80.68\frac{2 \times \frac{4}{3}\pi R^3}{\frac{64R^3}{3\sqrt{3}}} = \frac{\sqrt{3}\pi}{8} \approx 0.68 (68%).
  • Số phối vị: 8

3. MẠNG LẬP PHƯƠNG TÂM DIỆN (FCC)

  • Đặc điểm:

    • Các nguyên tử nằm ở 8 đỉnh của hình lập phương.
    • Các nguyên tử nằm ở tâm của 6 mặt hình lập phương.
  • Số nguyên tử trên một ô mạng cơ sở:

    • 8 nguyên tử ở đỉnh: 8×18=18 \times \frac{1}{8} = 1 nguyên tử.
    • 6 nguyên tử ở tâm mặt: 6×12=36 \times \frac{1}{2} = 3 nguyên tử.
    • Tổng: 1+3=41 + 3 = 4 nguyên tử.
  • Ví dụ: Đồng (Cu), Vàng (Au), Bạc (Ag), Nhôm (Al)

  • Độ đặc khít:

    • Giả sử cạnh ô mạng là aa, bán kính nguyên tử là RR.
    • Đường chéo của mặt hình lập phương: 4R=a24R = a\sqrt{2}.
    • Suy ra: a=22Ra = 2\sqrt{2}R.
    • Thể tích nguyên tử chiếm: 4×43πR34 \times \frac{4}{3}\pi R^3.
    • Thể tích ô mạng: a3=(22R)3=162R3a^3 = (2\sqrt{2}R)^3 = 16\sqrt{2}R^3.
    • Độ đặc khít: 4×43πR3162R3=π320.74\frac{4 \times \frac{4}{3}\pi R^3}{16\sqrt{2}R^3} = \frac{\pi}{3\sqrt{2}} \approx 0.74 (74%).
  • Số phối vị: 12

III. TỔNG KẾT VÀ SO SÁNH

Tính chấtLập phương đơn giản (SC)Lập phương tâm khối (BCC)Lập phương tâm diện (FCC)
Số nguyên tử124
Độ đặc khít52%68%74%
Số phối vị6812
Ví dụPoloni (Po)Na, K, FeCu, Ag, Au, Al

IV. ỨNG DỤNG VÀ BÀI TẬP

1. Ứng dụng

Hiểu cấu trúc tinh thể kim loại giúp giải thích các tính chất vật lý của kim loại như độ cứng, độ dẻo, tính dẫn điện, dẫn nhiệt. Ví dụ, kim loại có độ đặc khít cao thường có độ cứng cao hơn.

2. Bài tập

Bài 1: Một kim loại có cấu trúc mạng lập phương tâm diện, cạnh ô mạng là a=4.08×108a = 4.08 \times 10^{-8} cm. Khối lượng riêng của kim loại là 10.5 g/cm310.5 \text{ g/cm}^3. Tính khối lượng mol của kim loại.

Giải:

  • Số nguyên tử trong một ô mạng FCC: 4
  • Thể tích ô mạng: V=a3=(4.08×108 cm)3=6.79×1023 cm3V = a^3 = (4.08 \times 10^{-8} \text{ cm})^3 = 6.79 \times 10^{-23} \text{ cm}^3
  • Khối lượng một ô mạng: m=ρ×V=10.5 g/cm3×6.79×1023 cm3=7.13×1022 gm = \rho \times V = 10.5 \text{ g/cm}^3 \times 6.79 \times 10^{-23} \text{ cm}^3 = 7.13 \times 10^{-22} \text{ g}
  • Khối lượng một nguyên tử: 7.13×1022 g4=1.78×1022 g\frac{7.13 \times 10^{-22} \text{ g}}{4} = 1.78 \times 10^{-22} \text{ g}
  • Khối lượng mol: 1.78×1022 g×6.022×1023 mol1107 g/mol1.78 \times 10^{-22} \text{ g} \times 6.022 \times 10^{23} \text{ mol}^{-1} \approx 107 \text{ g/mol}

Bài 2: Kim loại X có cấu trúc mạng lập phương tâm khối, bán kính nguyên tử là 1.43 A˚1.43 \text{ Å}. Tính cạnh ô mạng của kim loại X.

Giải:

  • Đối với cấu trúc BCC: 4R=a34R = a\sqrt{3}
  • a=4R3=4×1.43 A˚33.30 A˚a = \frac{4R}{\sqrt{3}} = \frac{4 \times 1.43 \text{ Å}}{\sqrt{3}} \approx 3.30 \text{ Å}

Bài 3: So sánh độ đặc khít của mạng lập phương tâm khối và mạng lập phương tâm diện. Giải thích tại sao kim loại có cấu trúc FCC thường dẻo hơn kim loại có cấu trúc BCC.

Giải:

  • Độ đặc khít của FCC (74%) lớn hơn BCC (68%).
  • Kim loại FCC dẻo hơn do có nhiều mặt trượt hơn so với kim loại BCC.

V. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

  1. Mạng tinh thể lập phương đơn giản có số nguyên tử trên một ô mạng cơ sở là bao nhiêu? A. 1 B. 2 C. 4 D. 6

  2. Kim loại nào sau đây có cấu trúc mạng lập phương tâm khối? A. Cu B. Ag C. Na D. Al

  3. Độ đặc khít của mạng lập phương tâm diện là bao nhiêu? A. 52% B. 68% C. 74% D. 80%

  4. Số phối vị của mạng lập phương tâm khối là bao nhiêu? A. 6 B. 8 C. 12 D. 4

  5. Kim loại nào sau đây có độ đặc khít cao nhất? A. Fe B. Na C. Cu D. Po


Chúc các bạn học tốt!

Cần thêm bí kíp?

Khám phá hàng trăm thủ thuật học tập hiệu quả khác.

Xem tất cả thủ thuật