Tài liệu học tập: Kỹ thuật đổi biến tích phân - Đặt ẩn phụ
1. Khái niệm và mục tiêu
Kỹ thuật đổi biến tích phân, hay còn gọi là phương pháp đặt ẩn phụ, là một trong những kỹ thuật quan trọng nhất để tính tích phân. Mục tiêu của phương pháp này là chuyển đổi một tích phân phức tạp thành một tích phân đơn giản hơn, có thể tính được bằng các công thức tích phân cơ bản hoặc bằng cách áp dụng lại phương pháp đổi biến.
2. Các dạng đổi biến thường gặp
2.1. Đổi biến loại 1: Đặt u=u(x)
2.1.1. Lý thuyết
Cho tích phân I=∫abf(x)dx. Ta thực hiện đổi biến như sau:
Đặt:u=u(x), với u(x) là một hàm khả vi.
Tính:du=u′(x)dx.
Đổi cận:
Khi x=a, ta có u1=u(a).
Khi x=b, ta có u2=u(b).
Thay vào tích phân:I=∫u1u2f(u(x))u′(x)du=∫u1u2g(u)du.
2.1.2. Các dạng thường gặp
Dạng 1:∫f(u(x))u′(x)dx. Khi đó, ta đặt u=u(x) và du=u′(x)dx.
Ví dụ: ∫2x(x2+1)3dx. Đặt u=x2+1 thì du=2xdx.
Dạng 2:∫f(ax+b)dx. Đặt u=ax+b thì du=adx.
Ví dụ: ∫cos(2x+1)dx. Đặt u=2x+1 thì du=2dx.
Dạng 3:∫f(sinx)cosxdx hoặc ∫f(cosx)sinxdx.
Nếu gặp ∫f(sinx)cosxdx, đặt u=sinx thì du=cosxdx.
Nếu gặp ∫f(cosx)sinxdx, đặt u=cosx thì du=−sinxdx.
Dạng 4:∫f(ex)exdx. Đặt u=ex thì du=exdx.
Dạng 5:∫xf(lnx)dx. Đặt u=lnx thì du=x1dx.
Dạng 6:∫f(ax+b)dx. Đặt u=ax+b thì u2=ax+b, 2udu=adx.
2.1.3. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Tính tích phân I=∫01x(x2+1)5dx.
Giải:
Đặt:u=x2+1.
Tính:du=2xdx. Suy ra xdx=21du.
Đổi cận:
Khi x=0, ta có u1=02+1=1.
Khi x=1, ta có u2=12+1=2.
Thay vào tích phân:I=∫12u521du=21∫12u5du=21[6u6]12=21(626−616)=21(664−61)=21⋅663=421.
Ví dụ 2: Tính tích phân I=∫02πsin3xcosxdx.
Giải:
Đặt:u=sinx.
Tính:du=cosxdx.
Đổi cận:
Khi x=0, ta có u1=sin0=0.
Khi x=2π, ta có u2=sin2π=1.
Thay vào tích phân:I=∫01u3du=[4u4]01=414−404=41.
2.2. Đổi biến loại 2: Đặt x=x(t)
2.2.1. Lý thuyết
Cho tích phân I=∫abf(x)dx. Ta thực hiện đổi biến như sau:
Đặt:x=x(t), với x(t) là một hàm khả vi và đơn ánh.
Tính:dx=x′(t)dt.
Đổi cận:
Tìm t1 sao cho x(t1)=a.
Tìm t2 sao cho x(t2)=b.
Thay vào tích phân:I=∫t1t2f(x(t))x′(t)dt.
2.2.2. Các dạng thường gặp
Dạng 1: Tích phân chứa a2−x2. Đặt x=asint hoặc x=acost.
Ví dụ: ∫4−x2dx. Đặt x=2sint hoặc x=2cost.
Dạng 2: Tích phân chứa a2+x2. Đặt x=atant.
Ví dụ: ∫1+x21dx. Đặt x=tant.
Dạng 3: Tích phân chứa x2−a2. Đặt x=costa hoặc x=sinta.
Ví dụ: ∫x2−11dx. Đặt x=cost1.
2.2.3. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Tính tích phân I=∫024−x2dx.
Giải:
Đặt:x=2sint.
Tính:dx=2costdt.
Đổi cận:
Khi x=0, ta có 2sint=0⇒t=0.
Khi x=2, ta có 2sint=2⇒sint=1⇒t=2π.
Thay vào tích phân:I=∫02π4−(2sint)2⋅2costdt=∫02π4−4sin2t⋅2costdt=∫02π2cost⋅2costdt=4∫02πcos2tdt.
Việc lựa chọn phép đổi biến phù hợp là yếu tố then chốt để giải quyết bài toán tích phân.
Khi đổi biến, cần đổi cả cận tích phân.
Sau khi đổi biến, tích phân mới có thể đơn giản hơn, nhưng cũng có thể phức tạp hơn. Nếu tích phân mới phức tạp hơn, cần xem xét lại phép đổi biến hoặc thử một phép đổi biến khác.
Một số bài toán có thể cần áp dụng phương pháp đổi biến nhiều lần để đưa về dạng tích phân cơ bản.
4. Bài tập tự luyện
Tính các tích phân sau:
a) I=∫01xx2+1dx
b) I=∫04πtanxdx
c) I=∫02π1+cos2xsinxdx
d) I=∫1exlnxdx
e) I=∫01x2+2x+21dx
f) I=∫03x+1xdx
Cần thêm bí kíp?
Khám phá hàng trăm thủ thuật học tập hiệu quả khác.