Quay lại danh sách
MATHKhối 1223/05/2025

Đổi biến tích phân

Tài liệu học tập: Kỹ thuật đổi biến tích phân - Đặt ẩn phụ

1. Khái niệm và mục tiêu

Kỹ thuật đổi biến tích phân, hay còn gọi là phương pháp đặt ẩn phụ, là một trong những kỹ thuật quan trọng nhất để tính tích phân. Mục tiêu của phương pháp này là chuyển đổi một tích phân phức tạp thành một tích phân đơn giản hơn, có thể tính được bằng các công thức tích phân cơ bản hoặc bằng cách áp dụng lại phương pháp đổi biến.

2. Các dạng đổi biến thường gặp

2.1. Đổi biến loại 1: Đặt u=u(x)u = u(x)

2.1.1. Lý thuyết

Cho tích phân I=abf(x)dxI = \int_{a}^{b} f(x) \, dx. Ta thực hiện đổi biến như sau:

  1. Đặt: u=u(x)u = u(x), với u(x)u(x) là một hàm khả vi.
  2. Tính: du=u(x)dxdu = u'(x) \, dx.
  3. Đổi cận:
    • Khi x=ax = a, ta có u1=u(a)u_1 = u(a).
    • Khi x=bx = b, ta có u2=u(b)u_2 = u(b).
  4. Thay vào tích phân: I=u1u2f(u(x))duu(x)=u1u2g(u)duI = \int_{u_1}^{u_2} f(u(x)) \frac{du}{u'(x)} = \int_{u_1}^{u_2} g(u) \, du.

2.1.2. Các dạng thường gặp

  • Dạng 1: f(u(x))u(x)dx\int f(u(x))u'(x) dx. Khi đó, ta đặt u=u(x)u=u(x)du=u(x)dxdu = u'(x)dx.

    • Ví dụ: 2x(x2+1)3dx\int 2x(x^2 + 1)^3 dx. Đặt u=x2+1u = x^2 + 1 thì du=2xdxdu = 2x dx.
  • Dạng 2: f(ax+b)dx\int f(ax + b) dx. Đặt u=ax+bu = ax + b thì du=adxdu = a dx.

    • Ví dụ: cos(2x+1)dx\int \cos(2x + 1) dx. Đặt u=2x+1u = 2x + 1 thì du=2dxdu = 2 dx.
  • Dạng 3: f(sinx)cosxdx\int f(\sin x)\cos x dx hoặc f(cosx)sinxdx\int f(\cos x)\sin x dx.

    • Nếu gặp f(sinx)cosxdx\int f(\sin x)\cos x dx, đặt u=sinxu = \sin x thì du=cosxdxdu = \cos x dx.
    • Nếu gặp f(cosx)sinxdx\int f(\cos x)\sin x dx, đặt u=cosxu = \cos x thì du=sinxdxdu = -\sin x dx.
  • Dạng 4: f(ex)exdx\int f(e^x) e^x dx. Đặt u=exu = e^x thì du=exdxdu = e^x dx.

  • Dạng 5: f(lnx)xdx\int \frac{f(\ln x)}{x} dx. Đặt u=lnxu = \ln x thì du=1xdxdu = \frac{1}{x} dx.

  • Dạng 6: f(ax+b)dx\int f(\sqrt{ax+b}) dx. Đặt u=ax+bu = \sqrt{ax + b} thì u2=ax+bu^2 = ax + b, 2udu=adx2u du = a dx.

2.1.3. Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Tính tích phân I=01x(x2+1)5dxI = \int_{0}^{1} x(x^2 + 1)^5 \, dx.

Giải:

  1. Đặt: u=x2+1u = x^2 + 1.
  2. Tính: du=2xdxdu = 2x \, dx. Suy ra xdx=12dux \, dx = \frac{1}{2} du.
  3. Đổi cận:
    • Khi x=0x = 0, ta có u1=02+1=1u_1 = 0^2 + 1 = 1.
    • Khi x=1x = 1, ta có u2=12+1=2u_2 = 1^2 + 1 = 2.
  4. Thay vào tích phân: I=12u512du=1212u5du=12[u66]12=12(266166)=12(64616)=12636=214I = \int_{1}^{2} u^5 \frac{1}{2} du = \frac{1}{2} \int_{1}^{2} u^5 du = \frac{1}{2} \left[ \frac{u^6}{6} \right]_{1}^{2} = \frac{1}{2} \left( \frac{2^6}{6} - \frac{1^6}{6} \right) = \frac{1}{2} \left( \frac{64}{6} - \frac{1}{6} \right) = \frac{1}{2} \cdot \frac{63}{6} = \frac{21}{4}.

Ví dụ 2: Tính tích phân I=0π2sin3xcosxdxI = \int_{0}^{\frac{\pi}{2}} \sin^3 x \cos x \, dx.

Giải:

  1. Đặt: u=sinxu = \sin x.
  2. Tính: du=cosxdxdu = \cos x \, dx.
  3. Đổi cận:
    • Khi x=0x = 0, ta có u1=sin0=0u_1 = \sin 0 = 0.
    • Khi x=π2x = \frac{\pi}{2}, ta có u2=sinπ2=1u_2 = \sin \frac{\pi}{2} = 1.
  4. Thay vào tích phân: I=01u3du=[u44]01=144044=14I = \int_{0}^{1} u^3 du = \left[ \frac{u^4}{4} \right]_{0}^{1} = \frac{1^4}{4} - \frac{0^4}{4} = \frac{1}{4}.

2.2. Đổi biến loại 2: Đặt x=x(t)x = x(t)

2.2.1. Lý thuyết

Cho tích phân I=abf(x)dxI = \int_{a}^{b} f(x) \, dx. Ta thực hiện đổi biến như sau:

  1. Đặt: x=x(t)x = x(t), với x(t)x(t) là một hàm khả vi và đơn ánh.
  2. Tính: dx=x(t)dtdx = x'(t) \, dt.
  3. Đổi cận:
    • Tìm t1t_1 sao cho x(t1)=ax(t_1) = a.
    • Tìm t2t_2 sao cho x(t2)=bx(t_2) = b.
  4. Thay vào tích phân: I=t1t2f(x(t))x(t)dtI = \int_{t_1}^{t_2} f(x(t)) x'(t) \, dt.

2.2.2. Các dạng thường gặp

  • Dạng 1: Tích phân chứa a2x2\sqrt{a^2 - x^2}. Đặt x=asintx = a\sin t hoặc x=acostx = a\cos t.

    • Ví dụ: 4x2dx\int \sqrt{4 - x^2} dx. Đặt x=2sintx = 2\sin t hoặc x=2costx = 2\cos t.
  • Dạng 2: Tích phân chứa a2+x2\sqrt{a^2 + x^2}. Đặt x=atantx = a\tan t.

    • Ví dụ: 11+x2dx\int \frac{1}{\sqrt{1 + x^2}} dx. Đặt x=tantx = \tan t.
  • Dạng 3: Tích phân chứa x2a2\sqrt{x^2 - a^2}. Đặt x=acostx = \frac{a}{\cos t} hoặc x=asintx = \frac{a}{\sin t}.

    • Ví dụ: 1x21dx\int \frac{1}{\sqrt{x^2 - 1}} dx. Đặt x=1costx = \frac{1}{\cos t}.

2.2.3. Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Tính tích phân I=024x2dxI = \int_{0}^{2} \sqrt{4 - x^2} \, dx.

Giải:

  1. Đặt: x=2sintx = 2\sin t.

  2. Tính: dx=2costdtdx = 2\cos t \, dt.

  3. Đổi cận:

    • Khi x=0x = 0, ta có 2sint=0t=02\sin t = 0 \Rightarrow t = 0.
    • Khi x=2x = 2, ta có 2sint=2sint=1t=π22\sin t = 2 \Rightarrow \sin t = 1 \Rightarrow t = \frac{\pi}{2}.
  4. Thay vào tích phân: I=0π24(2sint)22costdt=0π244sin2t2costdt=0π22cost2costdt=40π2cos2tdtI = \int_{0}^{\frac{\pi}{2}} \sqrt{4 - (2\sin t)^2} \cdot 2\cos t \, dt = \int_{0}^{\frac{\pi}{2}} \sqrt{4 - 4\sin^2 t} \cdot 2\cos t \, dt = \int_{0}^{\frac{\pi}{2}} 2\cos t \cdot 2\cos t \, dt = 4 \int_{0}^{\frac{\pi}{2}} \cos^2 t \, dt.

    Sử dụng công thức cos2t=1+cos2t2\cos^2 t = \frac{1 + \cos 2t}{2}, ta có:

    I=40π21+cos2t2dt=20π2(1+cos2t)dt=2[t+12sin2t]0π2=2(π2+12sinπ012sin0)=2π2=πI = 4 \int_{0}^{\frac{\pi}{2}} \frac{1 + \cos 2t}{2} \, dt = 2 \int_{0}^{\frac{\pi}{2}} (1 + \cos 2t) \, dt = 2 \left[ t + \frac{1}{2}\sin 2t \right]_{0}^{\frac{\pi}{2}} = 2 \left( \frac{\pi}{2} + \frac{1}{2}\sin \pi - 0 - \frac{1}{2}\sin 0 \right) = 2 \cdot \frac{\pi}{2} = \pi.

3. Lưu ý và kinh nghiệm

  • Việc lựa chọn phép đổi biến phù hợp là yếu tố then chốt để giải quyết bài toán tích phân.
  • Khi đổi biến, cần đổi cả cận tích phân.
  • Sau khi đổi biến, tích phân mới có thể đơn giản hơn, nhưng cũng có thể phức tạp hơn. Nếu tích phân mới phức tạp hơn, cần xem xét lại phép đổi biến hoặc thử một phép đổi biến khác.
  • Một số bài toán có thể cần áp dụng phương pháp đổi biến nhiều lần để đưa về dạng tích phân cơ bản.

4. Bài tập tự luyện

  1. Tính các tích phân sau:

    a) I=01xx2+1dxI = \int_{0}^{1} x\sqrt{x^2 + 1} \, dx

    b) I=0π4tanxdxI = \int_{0}^{\frac{\pi}{4}} \tan x \, dx

    c) I=0π2sinx1+cos2xdxI = \int_{0}^{\frac{\pi}{2}} \frac{\sin x}{1 + \cos^2 x} \, dx

    d) I=1elnxxdxI = \int_{1}^{e} \frac{\ln x}{x} \, dx

    e) I=011x2+2x+2dxI = \int_{0}^{1} \frac{1}{x^2 + 2x + 2} \, dx

    f) I=03xx+1dxI = \int_{0}^{3} \frac{x}{\sqrt{x + 1}} \, dx

Cần thêm bí kíp?

Khám phá hàng trăm thủ thuật học tập hiệu quả khác.

Xem tất cả thủ thuật