TÀI LIỆU HỌC TẬP: ĐỒNG DƯ THỨC VÀ ỨNG DỤNG
Mục tiêu: Tài liệu này cung cấp kiến thức cơ bản và nâng cao về đồng dư thức, các tính chất quan trọng, và ứng dụng của nó trong giải toán, đặc biệt là các bài toán chia hết.
1. Định nghĩa và Ký hiệu
1.1 Định nghĩa
Cho a,b là các số nguyên và m là số nguyên dương. Ta nói a đồng dư với b theo modulo m, ký hiệu là a≡b(modm), nếu a−b chia hết cho m.
Ví dụ:
- 17≡2(mod5) vì 17−2=15 chia hết cho 5.
- −8≡7(mod5) vì −8−7=−15 chia hết cho 5.
- 23≡3(mod10) vì 23−3=20 chia hết cho 10.
1.2 Nhận xét
- a≡b(modm) khi và chỉ khi a và b có cùng số dư khi chia cho m.
- a≡0(modm) khi và chỉ khi a chia hết cho m.
- Mọi số nguyên a đều đồng dư với số dư r của phép chia a cho m, tức là a≡r(modm), trong đó 0≤r<m.
2. Các Tính chất Cơ bản của Đồng dư thức
2.1 Tính chất phản xạ
a≡a(modm)
2.2 Tính chất đối xứng
Nếu a≡b(modm) thì b≡a(modm)
2.3 Tính chất bắc cầu
Nếu a≡b(modm) và b≡c(modm) thì a≡c(modm)
2.4 Tính chất cộng
Nếu a≡b(modm) và c≡d(modm) thì a+c≡b+d(modm)
2.5 Tính chất trừ
Nếu a≡b(modm) và c≡d(modm) thì a−c≡b−d(modm)
2.6 Tính chất nhân
Nếu a≡b(modm) và c≡d(modm) thì ac≡bd(modm)
Hệ quả:
- Nếu a≡b(modm) thì an≡bn(modm) với mọi số nguyên dương n.
- Nếu a≡b(modm) thì ka≡kb(modm) với mọi số nguyên k.
2.7 Tính chất chia
Nếu ac≡bc(modm) và gcd(c,m)=d thì a≡b(moddm)
Trường hợp đặc biệt:
- Nếu ac≡bc(modm) và gcd(c,m)=1 thì a≡b(modm)
3. Các Định lý Quan trọng
3.1 Định lý Fermat nhỏ
Nếu p là số nguyên tố và a là số nguyên không chia hết cho p thì ap−1≡1(modp).
3.2 Định lý Euler
Nếu a và m là các số nguyên tố cùng nhau (tức là gcd(a,m)=1) thì aϕ(m)≡1(modm), trong đó ϕ(m) là hàm Euler.
Chú ý: Hàm Euler ϕ(m) là số các số nguyên dương nhỏ hơn hoặc bằng m và nguyên tố cùng nhau với m.
Ví dụ: ϕ(10)=4 vì có 4 số nhỏ hơn 10 và nguyên tố cùng nhau với 10 là 1, 3, 7, 9.
3.3 Định lý Wilson
p là số nguyên tố khi và chỉ khi (p−1)!≡−1(modp).
4. Ứng dụng của Đồng dư thức trong Giải Toán Chia Hết
4.1 Chứng minh chia hết
Ví dụ 1: Chứng minh rằng 2100−1 chia hết cho 3.
- Ta có 2≡−1(mod3).
- Suy ra 2100≡(−1)100≡1(mod3).
- Vậy 2100−1≡1−1≡0(mod3), tức là 2100−1 chia hết cho 3.
Ví dụ 2: Chứng minh rằng 32n+1+2n+2 chia hết cho 7 với mọi số nguyên dương n.
- Ta có 32≡2(mod7) và 23≡1(mod7).
- 32n+1+2n+2=3⋅(32)n+4⋅2n≡3⋅2n+4⋅2n≡7⋅2n≡0(mod7)
4.2 Tìm số dư
Ví dụ 1: Tìm số dư khi chia 72023 cho 10.
- Ta có 71≡7(mod10)
- 72≡49≡9(mod10)
- 73≡7⋅9≡63≡3(mod10)
- 74≡7⋅3≡21≡1(mod10)
- Vậy 72023=74⋅505+3=(74)505⋅73≡1505⋅3≡3(mod10).
- Số dư là 3.
Ví dụ 2: Tìm số dư khi chia 21000 cho 13.
- Theo định lý Fermat nhỏ, 212≡1(mod13).
- 21000=212⋅83+4=(212)83⋅24≡183⋅16≡16≡3(mod13).
- Số dư là 3.
4.3 Giải phương trình đồng dư
Bài toán: Tìm tất cả các số nguyên x thỏa mãn ax≡b(modm).
Phương pháp:
- Tìm d=gcd(a,m). Nếu b không chia hết cho d thì phương trình vô nghiệm.
- Nếu b chia hết cho d, chia cả ba số a, b, m cho d, ta được phương trình tương đương: dax≡db(moddm).
- Tìm nghịch đảo modular a′ của da theo modulo dm, tức là tìm a′ sao cho daa′≡1(moddm).
- Nhân cả hai vế của phương trình với a′, ta được x≡a′db(moddm).
- Nghiệm tổng quát là x=a′db+kdm, với k là số nguyên.
Ví dụ: Giải phương trình 3x≡5(mod7).
- gcd(3,7)=1 và 5 chia hết cho 1.
- Nghịch đảo modular của 3 theo modulo 7 là 5 vì 3⋅5=15≡1(mod7).
- Nhân cả hai vế với 5, ta được 15x≡25(mod7), suy ra x≡4(mod7).
- Nghiệm tổng quát là x=4+7k, với k là số nguyên.
5. Bài tập tự luyện
- Chứng minh rằng 33n+1+2n+2 chia hết cho 5 với mọi số nguyên dương n.
- Tìm số dư khi chia 20232024 cho 7.
- Chứng minh rằng n3+5n chia hết cho 6 với mọi số nguyên n.
- Giải phương trình đồng dư 5x≡3(mod8).
- Chứng minh rằng nếu p là số nguyên tố lớn hơn 3 thì p2≡1(mod24).
6. Tài liệu tham khảo
- Số học - Tác giả: Nguyễn Hữu Điển
- Các bài toán số học chọn lọc - Tác giả: Phan Huy Khải
- Tuyển tập 30 năm các bài toán Olympic Toán THPT
Chúc các bạn học tốt!