Quay lại danh sách
MATHKhối 1223/05/2025

Số phức và hình học

SỐ PHỨC VÀ HÌNH HỌC - BIỂU DIỄN HÌNH HỌC BẰNG SỐ PHỨC

I. KIẾN THỨC CƠ BẢN

1. Biểu diễn hình học của số phức

  • Mỗi số phức z=a+biz = a + bi được biểu diễn bởi một điểm M(a;b)M(a; b) trên mặt phẳng tọa độ OxyOxy. Mặt phẳng OxyOxy trong trường hợp này được gọi là mặt phẳng phức.
  • Điểm MM được gọi là điểm biểu diễn số phức zz, và ta viết M(z)M(z).
  • Ngược lại, mỗi điểm M(a;b)M(a; b) trên mặt phẳng phức biểu diễn một số phức z=a+biz = a + bi.
  • Số phức z=a+0i=az = a + 0i = a được biểu diễn bởi điểm M(a;0)M(a; 0) trên trục hoành. Trục hoành được gọi là trục thực.
  • Số phức z=0+bi=biz = 0 + bi = bi được biểu diễn bởi điểm N(0;b)N(0; b) trên trục tung. Trục tung được gọi là trục ảo.
  • Số phức z=0z = 0 được biểu diễn bởi gốc tọa độ OO.

2. Biểu diễn số phức qua vectơ

  • Số phức z=a+biz = a + bi được biểu diễn bởi vectơ OM\overrightarrow{OM} với M(a;b)M(a; b).
  • Ngược lại, vectơ OM\overrightarrow{OM} với M(a;b)M(a; b) biểu diễn số phức z=a+biz = a + bi.
  • Vậy, có một sự tương ứng một-một giữa tập hợp các số phức và tập hợp các vectơ trên mặt phẳng.

3. Module và argument của số phức

  • Module: Module của số phức z=a+biz = a + bi là độ dài của vectơ OM\overrightarrow{OM}, ký hiệu là z|z|, và được tính bởi công thức:

    z=a2+b2|z| = \sqrt{a^2 + b^2}

  • Argument: Argument của số phức z0z \ne 0 là góc φ\varphi giữa vectơ OM\overrightarrow{OM} và trục thực OxOx, ký hiệu là arg(z)\arg(z). Argument được xác định duy nhất modulo 2π2\pi.

    • arg(z)=θ+k2π\arg(z) = \theta + k2\pi, với kZk \in \mathbb{Z}θ\theta là một giá trị cụ thể của argument.
    • Giá trị θ\theta trong khoảng (π;π](-\pi; \pi] được gọi là argument chính của zz.
    • Số phức z=0z = 0 không có argument.

4. Phép toán trên số phức và biểu diễn hình học

  • Phép cộng: Nếu z1=a1+b1iz_1 = a_1 + b_1iz2=a2+b2iz_2 = a_2 + b_2i, thì z1+z2=(a1+a2)+(b1+b2)iz_1 + z_2 = (a_1 + a_2) + (b_1 + b_2)i.

    • Nếu M1(z1)M_1(z_1)M2(z2)M_2(z_2), thì điểm MM biểu diễn z1+z2z_1 + z_2 là điểm cuối của vectơ OM=OM1+OM2\overrightarrow{OM} = \overrightarrow{OM_1} + \overrightarrow{OM_2}.
    • Vậy, phép cộng hai số phức tương ứng với phép cộng hai vectơ.
  • Phép trừ: Nếu z1=a1+b1iz_1 = a_1 + b_1iz2=a2+b2iz_2 = a_2 + b_2i, thì z1z2=(a1a2)+(b1b2)iz_1 - z_2 = (a_1 - a_2) + (b_1 - b_2)i.

    • Nếu M1(z1)M_1(z_1)M2(z2)M_2(z_2), thì điểm MM biểu diễn z1z2z_1 - z_2 là điểm cuối của vectơ OM=OM1OM2\overrightarrow{OM} = \overrightarrow{OM_1} - \overrightarrow{OM_2}.
    • Đặc biệt, z1z2z_1 - z_2 được biểu diễn bởi vectơ M2M1\overrightarrow{M_2M_1}.
  • Phép nhân: Nếu z1=a1+b1iz_1 = a_1 + b_1iz2=a2+b2iz_2 = a_2 + b_2i, thì z1z2=(a1a2b1b2)+(a1b2+a2b1)iz_1z_2 = (a_1a_2 - b_1b_2) + (a_1b_2 + a_2b_1)i.

    • Nếu z1=r1(cosφ1+isinφ1)z_1 = r_1(\cos\varphi_1 + i\sin\varphi_1)z2=r2(cosφ2+isinφ2)z_2 = r_2(\cos\varphi_2 + i\sin\varphi_2), thì: z1z2=r1r2[cos(φ1+φ2)+isin(φ1+φ2)]z_1z_2 = r_1r_2[\cos(\varphi_1 + \varphi_2) + i\sin(\varphi_1 + \varphi_2)]
    • Vậy, z1z2=z1z2|z_1z_2| = |z_1||z_2|arg(z1z2)=arg(z1)+arg(z2)\arg(z_1z_2) = \arg(z_1) + \arg(z_2).
  • Phép chia: Nếu z20z_2 \ne 0, thì z1z2=z1z2z22\frac{z_1}{z_2} = \frac{z_1\overline{z_2}}{|z_2|^2}.

    • Nếu z1=r1(cosφ1+isinφ1)z_1 = r_1(\cos\varphi_1 + i\sin\varphi_1)z2=r2(cosφ2+isinφ2)z_2 = r_2(\cos\varphi_2 + i\sin\varphi_2), thì: z1z2=r1r2[cos(φ1φ2)+isin(φ1φ2)]\frac{z_1}{z_2} = \frac{r_1}{r_2}[\cos(\varphi_1 - \varphi_2) + i\sin(\varphi_1 - \varphi_2)]
    • Vậy, z1z2=z1z2\left|\frac{z_1}{z_2}\right| = \frac{|z_1|}{|z_2|}arg(z1z2)=arg(z1)arg(z2)\arg\left(\frac{z_1}{z_2}\right) = \arg(z_1) - \arg(z_2).

II. CÁC DẠNG TOÁN THƯỜNG GẶP

1. Tập hợp điểm biểu diễn số phức

a) Đường thẳng

  • Dạng 1: zz1=zz2|z - z_1| = |z - z_2|

    • Tập hợp các điểm M(z)M(z) là đường trung trực của đoạn thẳng ABAB, với A(z1)A(z_1)B(z2)B(z_2).
  • Dạng 2: az+az+b=0a\overline{z} + \overline{a}z + b = 0, với aC,a0a \in \mathbb{C}, a \ne 0bRb \in \mathbb{R}.

    • Đây là phương trình đường thẳng.
    • Đặt z=x+yiz = x + yi, a=a1+a2ia = a_1 + a_2i, ta thu được phương trình đường thẳng trong hệ tọa độ OxyOxy.
  • Dạng 3: z=z0+tvz = z_0 + tv, với tRt \in \mathbb{R}vCv \in \mathbb{C}.

    • Đây là phương trình tham số của đường thẳng đi qua điểm M0(z0)M_0(z_0) và có vectơ chỉ phương là u\overrightarrow{u} biểu diễn số phức vv.

b) Đường tròn

  • Dạng 1: zz0=R|z - z_0| = R

    • Tập hợp các điểm M(z)M(z) là đường tròn tâm I(z0)I(z_0), bán kính RR.
  • Dạng 2: zz1=kzz2|z - z_1| = k|z - z_2|, với k>0k > 0k1k \ne 1.

    • Tập hợp các điểm M(z)M(z) là đường tròn Apollonius của hai điểm A(z1)A(z_1)B(z2)B(z_2).
  • Dạng 3: zz+az+az+b=0z\overline{z} + a\overline{z} + \overline{a}z + b = 0, với aCa \in \mathbb{C}bRb \in \mathbb{R} sao cho a2>b|a|^2 > b.

    • Đây là phương trình đường tròn tâm I(a)I(-a), bán kính R=a2bR = \sqrt{|a|^2 - b}.

c) Elip, Hyperbol, Parabol

  • Các dạng này ít gặp hơn, nhưng ta có thể sử dụng định nghĩa của các đường conic để xác định tập hợp điểm.

2. Bài toán liên quan đến module và argument

  • Bài toán tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của z|z| hoặc zz0|z - z_0|:

    • Sử dụng bất đẳng thức tam giác: z1+z2z1+z2|z_1 + z_2| \le |z_1| + |z_2|z1z2z1z2|z_1 - z_2| \ge ||z_1| - |z_2||.
    • Sử dụng biểu diễn hình học để đưa về bài toán hình học quen thuộc.
  • Bài toán liên quan đến argument:

    • Sử dụng tính chất của argument: arg(z1z2)=arg(z1)+arg(z2)\arg(z_1z_2) = \arg(z_1) + \arg(z_2)arg(z1z2)=arg(z1)arg(z2)\arg\left(\frac{z_1}{z_2}\right) = \arg(z_1) - \arg(z_2).
    • Sử dụng biểu diễn hình học để xác định góc.

3. Ứng dụng vào bài toán hình học

  • Chứng minh các tính chất hình học:

    • Sử dụng số phức để biểu diễn điểm, vectơ.
    • Sử dụng phép toán trên số phức để biểu diễn các phép biến hình (tịnh tiến, quay, vị tự).
    • Sử dụng module và argument để tính độ dài đoạn thẳng, góc.
  • Tìm ảnh của một điểm qua phép biến hình:

    • Sử dụng biểu thức số phức của phép biến hình.

III. CÁC VÍ DỤ MINH HỌA

Ví dụ 1

Tìm tập hợp các điểm biểu diễn số phức zz thỏa mãn z1+2i=2|z - 1 + 2i| = 2.

Lời giải:

Đặt z=x+yiz = x + yi, với x,yRx, y \in \mathbb{R}. Ta có:

z1+2i=(x1)+(y+2)i=(x1)2+(y+2)2|z - 1 + 2i| = |(x - 1) + (y + 2)i| = \sqrt{(x - 1)^2 + (y + 2)^2}

Theo đề bài, z1+2i=2|z - 1 + 2i| = 2, suy ra:

(x1)2+(y+2)2=2\sqrt{(x - 1)^2 + (y + 2)^2} = 2

(x1)2+(y+2)2=4(x - 1)^2 + (y + 2)^2 = 4

Đây là phương trình đường tròn tâm I(1;2)I(1; -2), bán kính R=2R = 2.

Vậy tập hợp các điểm biểu diễn số phức zz là đường tròn tâm I(1;2)I(1; -2), bán kính R=2R = 2.

Ví dụ 2

Tìm tập hợp các điểm biểu diễn số phức zz thỏa mãn z2i=z+2|z - 2i| = |z + 2|.

Lời giải:

Đặt z=x+yiz = x + yi, với x,yRx, y \in \mathbb{R}. Ta có:

z2i=x+(y2)i=x2+(y2)2|z - 2i| = |x + (y - 2)i| = \sqrt{x^2 + (y - 2)^2}

z+2=(x+2)+yi=(x+2)2+y2|z + 2| = |(x + 2) + yi| = \sqrt{(x + 2)^2 + y^2}

Theo đề bài, z2i=z+2|z - 2i| = |z + 2|, suy ra:

x2+(y2)2=(x+2)2+y2\sqrt{x^2 + (y - 2)^2} = \sqrt{(x + 2)^2 + y^2}

x2+(y2)2=(x+2)2+y2x^2 + (y - 2)^2 = (x + 2)^2 + y^2

x2+y24y+4=x2+4x+4+y2x^2 + y^2 - 4y + 4 = x^2 + 4x + 4 + y^2

4y=4x-4y = 4x

y=xy = -x

Vậy tập hợp các điểm biểu diễn số phức zz là đường thẳng y=xy = -x.

Ví dụ 3

Cho hai số phức z1,z2z_1, z_2 thỏa mãn z1=z2=1|z_1| = |z_2| = 1z1z2z_1 \ne z_2. Chứng minh rằng z1+z2z1z2\frac{z_1 + z_2}{z_1 - z_2} là số thuần ảo.

Lời giải:

Ta có:

z1+z2z1z2=(z1+z2)(z1z2)(z1z2)(z1z2)=z1z1z1z2+z2z1z2z2z12z1z2z2z1+z22\frac{z_1 + z_2}{z_1 - z_2} = \frac{(z_1 + z_2)(\overline{z_1} - \overline{z_2})}{(z_1 - z_2)(\overline{z_1} - \overline{z_2})} = \frac{z_1\overline{z_1} - z_1\overline{z_2} + z_2\overline{z_1} - z_2\overline{z_2}}{|z_1|^2 - z_1\overline{z_2} - z_2\overline{z_1} + |z_2|^2}

z1=z2=1|z_1| = |z_2| = 1, nên z1z1=z12=1z_1\overline{z_1} = |z_1|^2 = 1z2z2=z22=1z_2\overline{z_2} = |z_2|^2 = 1. Do đó:

z1+z2z1z2=1z1z2+z2z111z1z2z2z1+1=z2z1z1z22(z1z2+z2z1)\frac{z_1 + z_2}{z_1 - z_2} = \frac{1 - z_1\overline{z_2} + z_2\overline{z_1} - 1}{1 - z_1\overline{z_2} - z_2\overline{z_1} + 1} = \frac{z_2\overline{z_1} - z_1\overline{z_2}}{2 - (z_1\overline{z_2} + z_2\overline{z_1})}

Gọi w=z1+z2z1z2w = \frac{z_1 + z_2}{z_1 - z_2}. Ta cần chứng minh ww là số thuần ảo, tức là w=w\overline{w} = -w.

w=z2z1z1z22(z1z2+z2z1)=z2z1z1z22(z1z2+z2z1)=z2z1z1z22(z1z2+z2z1)\overline{w} = \frac{\overline{z_2\overline{z_1} - z_1\overline{z_2}}}{\overline{2 - (z_1\overline{z_2} + z_2\overline{z_1})}} = \frac{\overline{z_2}z_1 - \overline{z_1}z_2}{2 - (\overline{z_1}\overline{\overline{z_2}} + \overline{z_2}\overline{\overline{z_1}})} = \frac{\overline{z_2}z_1 - \overline{z_1}z_2}{2 - (\overline{z_1}z_2 + \overline{z_2}z_1)}

=(z2z1z1z2)2(z1z2+z2z1)=w= \frac{- (z_2\overline{z_1} - z_1\overline{z_2})}{2 - (z_1\overline{z_2} + z_2\overline{z_1})} = -w

Vậy z1+z2z1z2\frac{z_1 + z_2}{z_1 - z_2} là số thuần ảo.

IV. BÀI TẬP TỰ LUYỆN

  1. Tìm tập hợp các điểm biểu diễn số phức zz thỏa mãn z1+i=z+12i|z - 1 + i| = |z + 1 - 2i|.
  2. Tìm tập hợp các điểm biểu diễn số phức zz thỏa mãn z2+z+2=6|z - 2| + |z + 2| = 6.
  3. Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của z|z| biết z1i=1|z - 1 - i| = 1.
  4. Cho số phức zz thỏa mãn z1=1|z - 1| = 1. Tìm tập hợp các điểm biểu diễn số phức w=(1+i)zw = (1 + i)z.
  5. Chứng minh rằng ba điểm A(z1)A(z_1), B(z2)B(z_2), C(z3)C(z_3) thẳng hàng khi và chỉ khi z3z1z2z1\frac{z_3 - z_1}{z_2 - z_1} là một số thực.

V. KẾT LUẬN

Việc biểu diễn hình học số phức là một công cụ mạnh mẽ để giải quyết nhiều bài toán về số phức và hình học. Bằng cách chuyển đổi bài toán từ đại số sang hình học và ngược lại, ta có thể tìm ra lời giải một cách dễ dàng hơn. Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các bạn học sinh lớp 12 nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết để làm tốt các bài toán liên quan đến số phức và hình học.

Cần thêm bí kíp?

Khám phá hàng trăm thủ thuật học tập hiệu quả khác.

Xem tất cả thủ thuật