Quay lại danh sách
MATHKhối 1023/05/2025

Bất đẳng thức Cauchy-Schwarz

Tài liệu học tập: Bất đẳng thức Cauchy-Schwarz

1. Giới thiệu

Bất đẳng thức Cauchy-Schwarz, còn được gọi là bất đẳng thức Bunyakovsky (hoặc Cauchy-Bunyakovsky-Schwarz), là một trong những bất đẳng thức quan trọng và mạnh mẽ trong toán học, đặc biệt trong lĩnh vực đại số và giải tích. Nó có nhiều ứng dụng trong việc chứng minh các bất đẳng thức khác, giải quyết các bài toán cực trị và đánh giá.

2. Phát biểu bất đẳng thức Cauchy-Schwarz

2.1. Dạng cơ bản

Cho hai bộ số thực (a,b)(a, b)(x,y)(x, y). Khi đó, ta có bất đẳng thức sau:

(a2+b2)(x2+y2)(ax+by)2(a^2 + b^2)(x^2 + y^2) \ge (ax + by)^2

Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi ax=by\dfrac{a}{x} = \dfrac{b}{y} (quy ước x,y0x, y \ne 0).

2.2. Dạng tổng quát

Cho hai dãy số thực (a1,a2,...,an)(a_1, a_2, ..., a_n)(b1,b2,...,bn)(b_1, b_2, ..., b_n). Khi đó, ta có bất đẳng thức sau:

(a12+a22+...+an2)(b12+b22+...+bn2)(a1b1+a2b2+...+anbn)2(a_1^2 + a_2^2 + ... + a_n^2)(b_1^2 + b_2^2 + ... + b_n^2) \ge (a_1b_1 + a_2b_2 + ... + a_nb_n)^2

Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi a1b1=a2b2=...=anbn\dfrac{a_1}{b_1} = \dfrac{a_2}{b_2} = ... = \dfrac{a_n}{b_n} (quy ước bi0b_i \ne 0 với mọi ii).

3. Chứng minh

3.1. Chứng minh dạng cơ bản

Ta xét hiệu:

(a2+b2)(x2+y2)(ax+by)2=a2x2+a2y2+b2x2+b2y2(a2x2+2axby+b2y2)(a^2 + b^2)(x^2 + y^2) - (ax + by)^2 = a^2x^2 + a^2y^2 + b^2x^2 + b^2y^2 - (a^2x^2 + 2axby + b^2y^2) =a2y22axby+b2x2=(aybx)20= a^2y^2 - 2axby + b^2x^2 = (ay - bx)^2 \ge 0

Vậy, (a2+b2)(x2+y2)(ax+by)2(a^2 + b^2)(x^2 + y^2) \ge (ax + by)^2.

Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi aybx=0ay - bx = 0, hay ax=by\dfrac{a}{x} = \dfrac{b}{y}.

3.2. Chứng minh dạng tổng quát

Ta xét biểu thức sau:

P=(a1b1+a2b2+...+anbn)2P = (a_1b_1 + a_2b_2 + ... + a_nb_n)^2 Q=(a12+a22+...+an2)(b12+b22+...+bn2)Q = (a_1^2 + a_2^2 + ... + a_n^2)(b_1^2 + b_2^2 + ... + b_n^2)

Ta cần chứng minh QPQ \ge P. Xét tam thức bậc hai sau với biến tt:

f(t)=(a1tb1)2+(a2tb2)2+...+(antbn)2f(t) = (a_1t - b_1)^2 + (a_2t - b_2)^2 + ... + (a_nt - b_n)^2 =(a12+a22+...+an2)t22(a1b1+a2b2+...+anbn)t+(b12+b22+...+bn2)= (a_1^2 + a_2^2 + ... + a_n^2)t^2 - 2(a_1b_1 + a_2b_2 + ... + a_nb_n)t + (b_1^2 + b_2^2 + ... + b_n^2)

Ta thấy f(t)0f(t) \ge 0 với mọi tt vì là tổng các bình phương. Vì vậy, biệt thức Δ\Delta của tam thức bậc hai phải nhỏ hơn hoặc bằng 0.

Δ=(a1b1+a2b2+...+anbn)2(a12+a22+...+an2)(b12+b22+...+bn2)0\Delta' = (a_1b_1 + a_2b_2 + ... + a_nb_n)^2 - (a_1^2 + a_2^2 + ... + a_n^2)(b_1^2 + b_2^2 + ... + b_n^2) \le 0

Suy ra:

(a12+a22+...+an2)(b12+b22+...+bn2)(a1b1+a2b2+...+anbn)2(a_1^2 + a_2^2 + ... + a_n^2)(b_1^2 + b_2^2 + ... + b_n^2) \ge (a_1b_1 + a_2b_2 + ... + a_nb_n)^2

Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi f(t)=0f(t) = 0 có nghiệm, tức là tồn tại t0t_0 sao cho ait0=bia_it_0 = b_i với mọi ii, hay a1b1=a2b2=...=anbn\dfrac{a_1}{b_1} = \dfrac{a_2}{b_2} = ... = \dfrac{a_n}{b_n}.

4. Các dạng thường gặp và ứng dụng

4.1. Dạng phân thức

Bất đẳng thức Cauchy-Schwarz có một dạng đặc biệt hữu ích, thường được gọi là dạng phân thức:

Cho các số thực dương a1,a2,...,ana_1, a_2, ..., a_nb1,b2,...,bnb_1, b_2, ..., b_n. Khi đó:

a12b1+a22b2+...+an2bn(a1+a2+...+an)2b1+b2+...+bn\dfrac{a_1^2}{b_1} + \dfrac{a_2^2}{b_2} + ... + \dfrac{a_n^2}{b_n} \ge \dfrac{(a_1 + a_2 + ... + a_n)^2}{b_1 + b_2 + ... + b_n}

Chứng minh: Áp dụng bất đẳng thức Cauchy-Schwarz cho hai bộ số (a1b1,a2b2,...,anbn)( \dfrac{a_1}{\sqrt{b_1}}, \dfrac{a_2}{\sqrt{b_2}}, ..., \dfrac{a_n}{\sqrt{b_n}} )(b1,b2,...,bn)( \sqrt{b_1}, \sqrt{b_2}, ..., \sqrt{b_n} ).

Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi a1b1=a2b2=...=anbn\dfrac{a_1}{b_1} = \dfrac{a_2}{b_2} = ... = \dfrac{a_n}{b_n}.

4.2. Ứng dụng trong bài toán tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất

Bất đẳng thức Cauchy-Schwarz thường được sử dụng để tìm giá trị lớn nhất hoặc nhỏ nhất của một biểu thức, đặc biệt khi biểu thức có dạng tổng các bình phương hoặc tổng các phân thức.

5. Ví dụ minh họa

5.1. Ví dụ 1

Chứng minh rằng với mọi số thực a,b,ca, b, c, ta có:

(a2+b2+c2)(12+12+12)(a+b+c)2(a^2 + b^2 + c^2)(1^2 + 1^2 + 1^2) \ge (a + b + c)^2

Giải:

Áp dụng bất đẳng thức Cauchy-Schwarz cho hai bộ số (a,b,c)(a, b, c)(1,1,1)(1, 1, 1), ta có:

(a2+b2+c2)(12+12+12)(a.1+b.1+c.1)2(a^2 + b^2 + c^2)(1^2 + 1^2 + 1^2) \ge (a.1 + b.1 + c.1)^2 (a2+b2+c2)(3)(a+b+c)2(a^2 + b^2 + c^2)(3) \ge (a + b + c)^2

Vậy, bất đẳng thức được chứng minh. Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi a1=b1=c1\dfrac{a}{1} = \dfrac{b}{1} = \dfrac{c}{1}, hay a=b=ca = b = c.

5.2. Ví dụ 2

Cho x,y,zx, y, z là các số thực dương thỏa mãn x+y+z=1x + y + z = 1. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:

P=x2y+y2z+z2xP = \dfrac{x^2}{y} + \dfrac{y^2}{z} + \dfrac{z^2}{x}

Giải:

Áp dụng bất đẳng thức Cauchy-Schwarz dạng phân thức, ta có:

P=x2y+y2z+z2x(x+y+z)2y+z+x=121=1P = \dfrac{x^2}{y} + \dfrac{y^2}{z} + \dfrac{z^2}{x} \ge \dfrac{(x + y + z)^2}{y + z + x} = \dfrac{1^2}{1} = 1

Vậy, giá trị nhỏ nhất của PP là 1. Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi xy=yz=zx\dfrac{x}{y} = \dfrac{y}{z} = \dfrac{z}{x}, hay x=y=z=13x = y = z = \dfrac{1}{3}.

6. Bài tập tự luyện

  1. Chứng minh rằng với mọi số thực a,ba, b, ta có: (a2+1)(b2+1)(ab+1)2(a^2 + 1)(b^2 + 1) \ge (ab + 1)^2.

  2. Cho x,yx, y là các số thực dương thỏa mãn x+y=2x + y = 2. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức: A=x2+y2+1x+1yA = x^2 + y^2 + \dfrac{1}{x} + \dfrac{1}{y}

  3. Cho a,b,ca, b, c là các số thực dương thỏa mãn a+b+c=1a + b + c = 1. Chứng minh rằng: a2a+b+b2b+c+c2c+a12\dfrac{a^2}{a + b} + \dfrac{b^2}{b + c} + \dfrac{c^2}{c + a} \ge \dfrac{1}{2}

  4. Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức: P=x(1y)+y(1x)P = \sqrt{x(1-y)} + \sqrt{y(1-x)} với 0x,y10 \le x, y \le 1.

  5. Chứng minh bất đẳng thức sau: a2+b2+x2+y2(a+x)2+(b+y)2\sqrt{a^2 + b^2} + \sqrt{x^2 + y^2} \ge \sqrt{(a+x)^2 + (b+y)^2}

7. Kết luận

Bất đẳng thức Cauchy-Schwarz là một công cụ mạnh mẽ trong việc giải toán và chứng minh các bất đẳng thức. Việc nắm vững bất đẳng thức này và các dạng biến đổi của nó sẽ giúp ích rất nhiều trong quá trình học tập và giải toán. Chúc các bạn học tốt!

Cần thêm bí kíp?

Khám phá hàng trăm thủ thuật học tập hiệu quả khác.

Xem tất cả thủ thuật