Quay lại danh sách
MATHKhối 1023/05/2025

Định lý Bezout

TÀI LIỆU HỌC TẬP: ĐỊNH LÝ BÉZOUT VÀ ỨNG DỤNG

I. ĐỊNH LÝ BÉZOUT

1. Định lý:

Cho hai số nguyên aabb khác 0. Khi đó, phương trình Diophantine bậc nhất hai ẩn:

ax+by=UCLN(a,b)ax + by = \text{UCLN}(a, b)

luôn có nghiệm nguyên (x,y)(x, y).

2. Phát biểu mở rộng:

  • Phương trình ax+by=cax + by = c có nghiệm nguyên khi và chỉ khi UCLN(a,b)\text{UCLN}(a, b) là ước của cc, tức là cUCLN(a,b)c \vdots \text{UCLN}(a, b).

  • Nếu (x0,y0)(x_0, y_0) là một nghiệm của phương trình ax+by=cax + by = c, thì tất cả các nghiệm nguyên của phương trình này có dạng:

    x = x_0 + \dfrac{bk}{\text{UCLN}(a, b)} \\ y = y_0 - \dfrac{ak}{\text{UCLN}(a, b)} \end{cases}$$ trong đó $k$ là số nguyên.

II. CHỨNG MINH ĐỊNH LÝ BÉZOUT

1. Thuật toán Euclid:

Thuật toán Euclid là một phương pháp hiệu quả để tìm UCLN của hai số nguyên. Nó dựa trên nhận xét sau:

UCLN(a,b)=UCLN(b,r)\text{UCLN}(a, b) = \text{UCLN}(b, r)

trong đó rr là số dư trong phép chia aa cho bb, tức là a=bq+ra = bq + r.

Thuật toán lặp lại quá trình chia và thay thế cho đến khi số dư bằng 0. Số chia cuối cùng khác 0 chính là UCLN của aabb.

2. Chứng minh định lý Bézout bằng thuật toán Euclid:

Giả sử ta áp dụng thuật toán Euclid để tìm UCLN của aabb:

undefined

Cần thêm bí kíp?

Khám phá hàng trăm thủ thuật học tập hiệu quả khác.

Xem tất cả thủ thuật