Quay lại danh sách
MATHKhối 1123/05/2025

Phép nghịch đảo trong hình học

PHÉP NGHỊCH ĐẢO TRONG HÌNH HỌC: BIẾN ĐƯỜNG TRÒN THÀNH ĐƯỜNG THẲNG

1. Định nghĩa và các tính chất cơ bản

1.1. Định nghĩa

Cho đường tròn (O;R)(O;R) cố định và điểm OO gọi là tâm nghịch đảo. Phép nghịch đảo tâm OO, phương R2R^2 là phép biến hình biến điểm MM khác OO thành điểm MM' sao cho OM.OM=R2OM.OM' = R^2. Kí hiệu I(O;R)(M)=M\mathcal{I}_{(O;R)}(M) = M'.

1.2. Các tính chất cơ bản

  • Tính chất 1: Phép nghịch đảo là một song ánh. Nếu I(O;R)(M)=M\mathcal{I}_{(O;R)}(M) = M' thì I(O;R)(M)=M\mathcal{I}_{(O;R)}(M') = M.

  • Tính chất 2: Điểm MM nằm trên đường tròn (O;R)(O;R) thì ảnh của nó là chính nó.

  • Tính chất 3: Cho hai điểm MM, NN và ảnh của chúng qua phép nghịch đảo là MM', NN'. Khi đó:

    MN=MN.R2OM.ONM'N' = \frac{MN.R^2}{OM.ON}

    Chứng minh:

    Ta có: OM.OM=ON.ON=R2OM.OM' = ON.ON' = R^2. Xét tam giác OMNOMNONMON'M', ta có:

    • MON=MON\angle MON = \angle M'ON' (góc chung)
    • OMON=ONOM=OM.OMON.OM.OM/ON=R2R2.ONON=OMON\frac{OM}{ON'} = \frac{ON}{OM'} = \frac{OM.OM'}{ON'.OM.OM'/ON} = \frac{R^2}{R^2.\frac{ON}{ON'}} = \frac{OM'}{ON}

    Vậy OMNONM\triangle OMN \sim \triangle ON'M' (c-g-c). Suy ra MNMN=OMON=R2OM.ON\frac{M'N'}{MN} = \frac{OM'}{ON} = \frac{R^2}{OM.ON}.

    Do đó: MN=MN.R2OM.ONM'N' = \frac{MN.R^2}{OM.ON}.

1.3. Ảnh của đường thẳng và đường tròn qua phép nghịch đảo

  • Đường thẳng đi qua tâm nghịch đảo: Ảnh của đường thẳng đi qua tâm OO là chính nó.

  • Đường thẳng không đi qua tâm nghịch đảo: Ảnh của đường thẳng dd không đi qua OO là đường tròn (C)(C) đi qua OO.

  • Đường tròn đi qua tâm nghịch đảo: Ảnh của đường tròn (C)(C) đi qua OO là đường thẳng dd không đi qua OO.

  • Đường tròn không đi qua tâm nghịch đảo: Ảnh của đường tròn (C)(C) không đi qua OO là đường tròn (C)(C') không đi qua OO.

2. Ứng dụng phép nghịch đảo để giải bài toán hình học

2.1. Chứng minh các đường thẳng đồng quy, các điểm thẳng hàng

Ý tưởng: Sử dụng phép nghịch đảo để biến đường tròn thành đường thẳng và ngược lại. Khi đó, các bài toán về đường tròn có thể chuyển về các bài toán quen thuộc về đường thẳng.

Ví dụ 1: Cho tam giác ABCABC nội tiếp đường tròn (O)(O). DD là trung điểm BCBC. Đường tròn (K)(K) đi qua AA và tiếp xúc với BCBC tại DD. Gọi EE là giao điểm thứ hai của (K)(K)(O)(O). Chứng minh rằng AOAO, BCBC và tiếp tuyến tại EE của (O)(O) đồng quy.

Giải:

Gọi TT là giao điểm của tiếp tuyến tại EE của (O)(O) với BCBC. Gọi II là giao điểm của AOAOBCBC. Ta cần chứng minh TIT \equiv I.

Thực hiện phép nghịch đảo I(A;AB2)\mathcal{I}_{(A;AB^2)}.

  • I(A;AB2)(B)=B\mathcal{I}_{(A;AB^2)}(B) = B
  • I(A;AB2)(C)=C\mathcal{I}_{(A;AB^2)}(C) = C' sao cho AC.AC=AB2AC.AC' = AB^2
  • I(A;AB2)(D)=D\mathcal{I}_{(A;AB^2)}(D) = D' sao cho AD.AD=AB2AD.AD' = AB^2
  • I(A;AB2)(E)=E\mathcal{I}_{(A;AB^2)}(E) = E'
  • I(A;AB2)((O))=d1\mathcal{I}_{(A;AB^2)}((O)) = d_1 (đường thẳng)
  • I(A;AB2)((K))=d2\mathcal{I}_{(A;AB^2)}((K)) = d_2 (đường thẳng)

Do (K)(K) tiếp xúc BCBC tại DD nên AD2=AB2=AC2=AE2AD^2 = AB^2 = AC^2 = AE^2(K)(K) qua AA nên ADAD là tiếp tuyến của (K)(K), suy ra BCBC là tiếp tuyến của đường tròn (K)(K). Gọi KK' là ảnh của KK qua phép nghịch đảo, ta có KK' nằm trên d2d_2. Vì KK' nằm trên (K)(K) nên KKK' \equiv K. Ảnh của đường tròn (O)(O) qua phép nghịch đảo là đường thẳng d1d_1 đi qua B,CB, C'. Ảnh của đường tròn (K)(K) qua phép nghịch đảo là đường thẳng d2d_2 đi qua BB và vuông góc ADAD tại DD'. Do BCBC vuông góc với ADAD tại DD, suy ra B,D,CB, D', C' thẳng hàng.

2.2. Chứng minh các điểm thuộc đường tròn

Ý tưởng: Sử dụng phép nghịch đảo để biến đường thẳng thành đường tròn và ngược lại. Khi đó, ta có thể chuyển bài toán chứng minh các điểm thuộc đường tròn về bài toán chứng minh các điểm thẳng hàng.

Ví dụ 2: Cho tam giác ABCABC nội tiếp đường tròn (O)(O). Đường cao ADAD, BEBE, CFCF cắt nhau tại HH. Gọi MM, NN lần lượt là trung điểm của BCBCAHAH. Chứng minh rằng năm điểm BB, CC, EE, FF, MM thuộc cùng một đường tròn.

2.3. Tính độ dài đoạn thẳng, tỉ số

Ý tưởng: Sử dụng công thức MN=MN.R2OM.ONM'N' = \frac{MN.R^2}{OM.ON} để tính độ dài đoạn thẳng sau khi nghịch đảo.

3. Bài tập vận dụng

  1. Cho đường tròn (O;R)(O;R) và điểm AA nằm ngoài đường tròn. Từ AA vẽ hai tiếp tuyến ABAB, ACAC đến (O)(O). Gọi MM là trung điểm BCBC. Chứng minh rằng AA, BB, CC, OO cùng thuộc một đường tròn.

  2. Cho tam giác ABCABC nội tiếp đường tròn (O)(O). Gọi DD là điểm chính giữa cung BCBC không chứa AA. Gọi II là tâm đường tròn nội tiếp tam giác ABCABC. Chứng minh rằng AA, II, DD thẳng hàng.

  3. Cho tam giác ABCABC nội tiếp đường tròn (O)(O). Gọi DD, EE, FF là chân đường cao kẻ từ AA, BB, CC của tam giác. Gọi MM, NN là giao điểm của EFEF với ABABACAC. Chứng minh rằng AA, MM, NN, OO cùng thuộc một đường tròn.

4. Kết luận

Phép nghịch đảo là một công cụ mạnh mẽ trong hình học, giúp giải quyết nhiều bài toán phức tạp bằng cách biến đổi các đối tượng hình học một cách khéo léo. Việc nắm vững định nghĩa, tính chất và các ứng dụng của phép nghịch đảo sẽ giúp các bạn học sinh giải quyết các bài toán hình học một cách hiệu quả hơn.

Cần thêm bí kíp?

Khám phá hàng trăm thủ thuật học tập hiệu quả khác.

Xem tất cả thủ thuật