Quay lại danh sách
MATHKhối 1023/05/2025

Phương tích của điểm đối với đường tròn

TÀI LIỆU HỌC TẬP: PHƯƠNG TÍCH CỦA ĐIỂM ĐỐI VỚI ĐƯỜNG TRÒN & ĐỘ DÀI TIẾP TUYẾN

I. PHƯƠNG TÍCH CỦA MỘT ĐIỂM ĐỐI VỚI ĐƯỜNG TRÒN

1. Định nghĩa

Cho đường tròn (O;R)(O; R) và một điểm MM bất kỳ trong mặt phẳng. Qua MM vẽ một đường thẳng dd cắt đường tròn (O;R)(O; R) tại hai điểm AABB. Tích MAMBMA \cdot MB được gọi là phương tích của điểm MM đối với đường tròn (O;R)(O; R).

Ký hiệu: PM/(O)=MAMBP_{M/(O)} = MA \cdot MB

Lưu ý:

  • Phương tích PM/(O)P_{M/(O)} không phụ thuộc vào vị trí của đường thẳng dd mà chỉ phụ thuộc vào điểm MM và đường tròn (O;R)(O; R).
  • Nếu MM nằm ngoài đường tròn (O;R)(O; R), thì PM/(O)>0P_{M/(O)} > 0.
  • Nếu MM nằm trên đường tròn (O;R)(O; R), thì PM/(O)=0P_{M/(O)} = 0.
  • Nếu MM nằm trong đường tròn (O;R)(O; R), thì PM/(O)<0P_{M/(O)} < 0.

2. Công thức tính phương tích

Cho đường tròn (O;R)(O; R) và điểm MM. Gọi d=OMd = OM là khoảng cách từ MM đến tâm OO của đường tròn. Khi đó, phương tích của điểm MM đối với đường tròn (O;R)(O; R) được tính theo công thức:

PM/(O)=d2R2=OM2R2P_{M/(O)} = d^2 - R^2 = OM^2 - R^2

Chứng minh:

Xét đường thẳng dd đi qua OOMM. Đường thẳng này cắt (O;R)(O; R) tại hai điểm AABB.

  • Trường hợp 1: MM nằm ngoài đường tròn.

    Khi đó, AA nằm giữa MMOO, BB nằm giữa OOMM, và MA=MOOA=dRMA = MO - OA = d - R, MB=MO+OB=d+RMB = MO + OB = d + R.

    Vậy, PM/(O)=MAMB=(dR)(d+R)=d2R2P_{M/(O)} = MA \cdot MB = (d - R)(d + R) = d^2 - R^2.

  • Trường hợp 2: MM nằm trong đường tròn.

    Khi đó, MM nằm giữa AABB, MA=RMO=RdMA = R - MO = R - d, MB=R+MO=R+dMB = R + MO = R + d. Tuy nhiên, tích MAMBMA \cdot MB được lấy giá trị đại số nên ta cần xét thêm chiều. Quy ước chiều dương là chiều từ MM ra xa OO. Khi đó, MA=dRMA = d - R, MB=dRMB = -d-R nên PM/(O)=(dR)(dR)=R2d2=d2R2P_{M/(O)} = (d - R)(-d - R) = R^2 - d^2 = d^2 - R^2.

    Vậy, PM/(O)=MAMB=(Rd)((R+d))=d2R2P_{M/(O)} = MA \cdot MB = (R - d)(-(R + d)) = d^2 - R^2.

  • Trường hợp 3: MM nằm trên đường tròn.

    Khi đó, MM trùng với AA hoặc BB, nên MA=0MA = 0 hoặc MB=0MB = 0. Do đó, PM/(O)=MAMB=0P_{M/(O)} = MA \cdot MB = 0. Đồng thời, OM=ROM2R2=0OM = R \Rightarrow OM^2 - R^2 = 0.

Trong mọi trường hợp, ta đều có PM/(O)=OM2R2P_{M/(O)} = OM^2 - R^2.

II. ĐỘ DÀI TIẾP TUYẾN

1. Định nghĩa

Cho đường tròn (O;R)(O; R) và điểm MM nằm ngoài đường tròn. Từ MM kẻ tiếp tuyến MTMT đến đường tròn (O;R)(O; R) (với TT là tiếp điểm). Độ dài đoạn thẳng MTMT được gọi là độ dài tiếp tuyến của đường tròn (O;R)(O; R) kẻ từ MM.

2. Công thức tính độ dài tiếp tuyến

Độ dài tiếp tuyến MTMT của đường tròn (O;R)(O; R) kẻ từ điểm MM được tính theo công thức:

MT=PM/(O)=OM2R2MT = \sqrt{P_{M/(O)}} = \sqrt{OM^2 - R^2}

Chứng minh:

MTMT là tiếp tuyến của đường tròn (O;R)(O; R) tại TT, nên OTMTOT \perp MT. Tam giác OTMOTM là tam giác vuông tại TT.

Áp dụng định lý Pythagoras cho tam giác OTMOTM, ta có:

OM2=OT2+MT2OM^2 = OT^2 + MT^2

MT2=OM2OT2=OM2R2=PM/(O)MT^2 = OM^2 - OT^2 = OM^2 - R^2 = P_{M/(O)}

MT=PM/(O)=OM2R2MT = \sqrt{P_{M/(O)}} = \sqrt{OM^2 - R^2}

III. ỨNG DỤNG

1. Chứng minh các đường thẳng đồng quy

Sử dụng phương tích để chứng minh các bài toán về đường thẳng đồng quy, đặc biệt là các bài toán liên quan đến trục đẳng phương của hai đường tròn.

2. Chứng minh các điểm thuộc một đường tròn

Sử dụng phương tích để chứng minh các bài toán về bốn điểm cùng thuộc một đường tròn. Nếu MAMB=MCMDMA \cdot MB = MC \cdot MD thì bốn điểm A,B,C,DA, B, C, D cùng thuộc một đường tròn (với A,B,C,DA, B, C, D cùng nằm trên một đường thẳng hoặc không).

3. Giải các bài toán về độ dài

Sử dụng công thức tính phương tích và độ dài tiếp tuyến để giải các bài toán về độ dài đoạn thẳng, diện tích hình phẳng.

IV. BÀI TẬP VẬN DỤNG

Bài 1: Cho đường tròn (O;5)(O; 5) và điểm MM cách OO một khoảng bằng 13.

a) Tính phương tích của điểm MM đối với đường tròn (O;5)(O; 5).

b) Từ MM kẻ tiếp tuyến MTMT đến đường tròn (O;5)(O; 5). Tính độ dài đoạn thẳng MTMT.

Bài 2: Cho đường tròn (O;R)(O; R) và điểm MM nằm ngoài đường tròn. Qua MM kẻ hai cát tuyến MABMABMCDMCD sao cho AA nằm giữa MMBB, CC nằm giữa MMDD. Chứng minh rằng MAMB=MCMDMA \cdot MB = MC \cdot MD.

Bài 3: Cho tam giác ABCABC nội tiếp đường tròn (O)(O). Gọi MM là trung điểm của BCBC. Chứng minh rằng OM2=R2BC24OM^2 = R^2 - \frac{BC^2}{4}.

Bài 4: Cho hai đường tròn (O1;R1)(O_1; R_1)(O2;R2)(O_2; R_2) cắt nhau tại hai điểm AABB. Gọi MM là một điểm bất kỳ trên đường thẳng ABAB. Chứng minh rằng phương tích của điểm MM đối với hai đường tròn là bằng nhau.

Cần thêm bí kíp?

Khám phá hàng trăm thủ thuật học tập hiệu quả khác.

Xem tất cả thủ thuật