Quay lại danh sách
MATHKhối 823/05/2025

Định lý Thales đảo

TÀI LIỆU HỌC TẬP: ĐỊNH LÝ THALES ĐẢO VÀ ỨNG DỤNG CHỨNG MINH HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

I. KIẾN THỨC CƠ BẢN

1. Định lý Thales

Cho tam giác ABCABC, đường thẳng dd song song với cạnh BCBC và cắt hai cạnh ABABACAC lần lượt tại BB'CC'. Khi đó, ta có:

ABAB=ACAC=BCBC\frac{AB'}{AB} = \frac{AC'}{AC} = \frac{B'C'}{BC}

hoặc

ABBB=ACCC\frac{AB'}{B'B} = \frac{AC'}{C'C}

Hình minh họa Định lý Thales (Hình minh họa định lý Thales)

2. Định lý Thales đảo

Nếu trên hai cạnh ABABACAC của tam giác ABCABC lần lượt lấy hai điểm BB'CC' sao cho:

ABAB=ACAC\frac{AB'}{AB} = \frac{AC'}{AC}

hoặc

ABBB=ACCC\frac{AB'}{B'B} = \frac{AC'}{C'C}

thì BC//BCB'C' // BC.

Phát biểu khác:

Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của một tam giác và tạo ra trên hai cạnh này các đoạn thẳng tỉ lệ thì đường thẳng đó song song với cạnh còn lại của tam giác.

II. ỨNG DỤNG ĐỊNH LÝ THALES ĐẢO ĐỂ CHỨNG MINH HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

1. Phương pháp chung

Để chứng minh hai đường thẳng aabb song song, ta thường sử dụng định lý Thales đảo trong các bước sau:

  1. Xác định tam giác: Xác định tam giác mà hai đường thẳng aabb (hoặc phần kéo dài của chúng) cắt hai cạnh của tam giác đó.
  2. Tính tỉ số: Tính các tỉ số giữa các đoạn thẳng được tạo ra trên hai cạnh của tam giác bởi hai đường thẳng aabb.
  3. So sánh tỉ số: Chứng minh rằng các tỉ số vừa tính bằng nhau.
  4. Kết luận: Sử dụng định lý Thales đảo để kết luận hai đường thẳng song song.

2. Các dạng bài tập thường gặp và ví dụ minh họa

Dạng 1: Chứng minh hai đoạn thẳng song song trực tiếp

Ví dụ 1: Cho tam giác ABCABC. Trên cạnh ABAB lấy điểm DD, trên cạnh ACAC lấy điểm EE sao cho AD=3AD = 3 cm, DB=2DB = 2 cm, AE=4.5AE = 4.5 cm, EC=3EC = 3 cm. Chứng minh rằng DE//BCDE // BC.

Giải:

Xét tam giác ABCABC, ta có:

  • ADAB=33+2=35\frac{AD}{AB} = \frac{3}{3+2} = \frac{3}{5}
  • AEAC=4.54.5+3=4.57.5=35\frac{AE}{AC} = \frac{4.5}{4.5+3} = \frac{4.5}{7.5} = \frac{3}{5}

Suy ra: ADAB=AEAC\frac{AD}{AB} = \frac{AE}{AC}

Theo định lý Thales đảo, ta kết luận DE//BCDE // BC.

Dạng 2: Chứng minh hai đường thẳng song song thông qua đường thẳng thứ ba

Ví dụ 2: Cho hình thang ABCDABCD (AB//CDAB // CD). Gọi OO là giao điểm của ACACBDBD. Gọi EE là giao điểm của ADADBCBC. Chứng minh rằng OEOE song song với ABABCDCD.

Giải:

  • Chứng minh OE//ABOE // AB:

    Xét tam giác EABEAB, đường thẳng DCDC cắt EAEA tại DDEBEB tại CC. Vì AB//CDAB // CD (gt) nên theo định lý Thales, ta có:

    EAED=EBEC\frac{EA}{ED} = \frac{EB}{EC}

    Suy ra:

    EAEA+AD=EBEB+BCEAED=EBEC\frac{EA}{EA+AD} = \frac{EB}{EB+BC} \Rightarrow \frac{EA}{ED} = \frac{EB}{EC}

    Xét tam giác EABEAB, đường thẳng ODOD cắt EAEA tại OOEBEB tại OO.

    Xét tam giác EABEAB, ta có:

    EAED=EBEC\frac{EA}{ED} = \frac{EB}{EC}

    EAEDED=EBECEC\frac{EA-ED}{ED} = \frac{EB-EC}{EC}

    ADED=BCEC\frac{AD}{ED} = \frac{BC}{EC}

    Xét tam giác EADEAD, gọi F là giao điểm EO và AD, xét tam giác EBC, gọi G là giao điểm EO và BC

    Áp dụng định lý Thales cho 2 tam giác EFG và ABC ( vì EO cắt BC và AD), ta có

    EOAB=FEAD=EGBC\frac{EO}{AB} = \frac{FE}{AD} = \frac{EG}{BC}

    Xét tam giác EAB, ta có:

    EAED=EBEC\frac{EA}{ED} = \frac{EB}{EC}

    AEAE+ED=BEBE+EC\Rightarrow \frac{AE}{AE+ED} = \frac{BE}{BE+EC}

    AEAD=BEBC\Rightarrow \frac{AE}{AD} = \frac{BE}{BC}

    Xét tam giác OAB và OCD , ta có

    OAB^=OCD^\widehat{OAB} = \widehat{OCD} ( So le trong)

    OBA^=ODC^\widehat{OBA} = \widehat{ODC} ( So le trong)

    AOB^=COD^\widehat{AOB} = \widehat{COD} ( Đối đỉnh)

    Suy ra tam giác OAB đồng dạng tam giác OCD ( g-g)

    OAOC=OBOD=ABCD\Rightarrow \frac{OA}{OC} = \frac{OB}{OD} = \frac{AB}{CD} ABOE\Rightarrow \frac{AB}{OE}

    Theo định lý Thales đảo, ta kết luận OE//ABOE // AB.

  • Chứng minh OE//CDOE // CD: Chứng minh tương tự như trên, sử dụng định lý Thales đảo trong tam giác EDCEDC.

Dạng 3: Bài toán có yếu tố trung điểm

Ví dụ 3: Cho tam giác ABCABC, MM là trung điểm của BCBC. Trên cạnh ABAB lấy điểm DD, trên cạnh ACAC lấy điểm EE sao cho MD//ACMD // ACME//ABME // AB. Chứng minh rằng AD=DE=ECAD = DE = EC.

Giải:

  • MD//ACMD // AC nên theo định lý Thales, ta có:

    BDDA=BMMC\frac{BD}{DA} = \frac{BM}{MC}

    BM=MCBM = MC (vì MM là trung điểm BCBC) nên BDDA=1\frac{BD}{DA} = 1 hay BD=DABD = DA.

  • ME//ABME // AB nên theo định lý Thales, ta có:

    CEEA=CMMB\frac{CE}{EA} = \frac{CM}{MB}

    CM=MBCM = MB (vì MM là trung điểm BCBC) nên CEEA=1\frac{CE}{EA} = 1 hay CE=EACE = EA.

  • Tứ giác ADMEADMEMD//ACMD // ACME//ABME // AB nên là hình bình hành. Do đó, AD=MEAD = MEAE=MDAE = MD.

  • Xét tam giác MBCMBC, ta có MDMD là đường trung bình (vì MD//BCMD // BCMM là trung điểm BCBC) nên MD=12BC=BM=MCMD = \frac{1}{2}BC = BM = MC. Tương tự, MEME cũng là đường trung bình của tam giác ABCABC nên ME=12AB=AM=MBME = \frac{1}{2}AB = AM = MB.

Từ các kết quả trên, suy ra AD=DE=ECAD = DE = EC.

III. BÀI TẬP LUYỆN TẬP

  1. Cho tam giác ABCABCAB=6AB = 6 cm, AC=9AC = 9 cm. Trên cạnh ABAB lấy điểm DD sao cho AD=2AD = 2 cm. Trên cạnh ACAC lấy điểm EE sao cho AE=3AE = 3 cm. Chứng minh rằng DE//BCDE // BC.

  2. Cho hình thang ABCDABCD (AB//CDAB // CD). Gọi OO là giao điểm của ACACBDBD. Chứng minh rằng OAOC=OBOD\frac{OA}{OC} = \frac{OB}{OD}.

  3. Cho tam giác ABCABC, trên cạnh ABAB lấy điểm MM, trên cạnh ACAC lấy điểm NN sao cho AM=13ABAM = \frac{1}{3}ABAN=13ACAN = \frac{1}{3}AC. Gọi II là trung điểm của BCBC. Chứng minh rằng MN//BCMN // BCAIAI đi qua trung điểm của MNMN.

  4. Cho tam giác ABCABC, đường thẳng dd song song với BCBC cắt ABAB tại DD và cắt ACAC tại EE. Gọi MM là trung điểm của BCBC. Chứng minh rằng đường thẳng đi qua trung điểm của DEDE và song song với ABAB sẽ đi qua trung điểm của ACAC.

Gợi ý: Vẽ hình cẩn thận và xác định các tam giác liên quan. Áp dụng định lý Thales và định lý Thales đảo một cách linh hoạt.

Chúc các bạn học tốt!

Cần thêm bí kíp?

Khám phá hàng trăm thủ thuật học tập hiệu quả khác.

Xem tất cả thủ thuật