Quay lại danh sách
MATHKhối 1223/05/2025

Ứng dụng số phức vào giải bài toán lượng giác

ỨNG DỤNG SỐ PHỨC VÀO GIẢI BÀI TOÁN LƯỢNG GIÁC: CÔNG THỨC DE MOIVRE

I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1. Số phức lượng giác:

Mỗi số phức z có thể biểu diễn dưới dạng lượng giác:

z=r(cosφ+isinφ)z = r(\cos \varphi + i \sin \varphi)

trong đó:

  • r là mô-đun của z, r=z=a2+b2r = |z| = \sqrt{a^2 + b^2}
  • φ\varphi là argument của z, φ=arg(z)\varphi = \arg(z)

2. Công thức De Moivre:

Cho số phức z=r(cosφ+isinφ)z = r(\cos \varphi + i \sin \varphi) và số nguyên n, ta có:

zn=rn(cos(nφ)+isin(nφ))z^n = r^n (\cos(n\varphi) + i \sin(n\varphi))

Trường hợp đặc biệt khi r = 1:

(cosφ+isinφ)n=cos(nφ)+isin(nφ)(\cos \varphi + i \sin \varphi)^n = \cos(n\varphi) + i \sin(n\varphi)

Công thức này là công cụ mạnh mẽ để biến đổi và giải các bài toán lượng giác.

3. Khai triển nhị thức Newton:

(a+b)n=k=0nCnkankbk(a+b)^n = \sum_{k=0}^n C_n^k a^{n-k} b^k

trong đó Cnk=n!k!(nk)!C_n^k = \frac{n!}{k!(n-k)!} là tổ hợp chập k của n.

II. ỨNG DỤNG CÔNG THỨC DE MOIVRE TRONG LƯỢNG GIÁC

1. Biểu diễn cos(nφ)\cos(n\varphi)sin(nφ)\sin(n\varphi) theo cosφ\cos\varphisinφ\sin\varphi:

Sử dụng công thức De Moivre:

(cosφ+isinφ)n=cos(nφ)+isin(nφ)(\cos \varphi + i \sin \varphi)^n = \cos(n\varphi) + i \sin(n\varphi)

Khai triển vế trái bằng nhị thức Newton, sau đó đồng nhất phần thực và phần ảo, ta sẽ thu được biểu thức của cos(nφ)\cos(n\varphi)sin(nφ)\sin(n\varphi).

Ví dụ 1: Biểu diễn cos(3φ)\cos(3\varphi)sin(3φ)\sin(3\varphi) theo cosφ\cos \varphisinφ\sin \varphi.

Ta có: (cosφ+isinφ)3=cos(3φ)+isin(3φ)(\cos \varphi + i \sin \varphi)^3 = \cos(3\varphi) + i \sin(3\varphi)

Khai triển vế trái: (cosφ+isinφ)3=cos3φ+3icos2φsinφ3cosφsin2φisin3φ(\cos \varphi + i \sin \varphi)^3 = \cos^3 \varphi + 3i \cos^2 \varphi \sin \varphi - 3 \cos \varphi \sin^2 \varphi - i \sin^3 \varphi

=(cos3φ3cosφsin2φ)+i(3cos2φsinφsin3φ)\qquad\qquad\qquad\quad = (\cos^3 \varphi - 3 \cos \varphi \sin^2 \varphi) + i(3 \cos^2 \varphi \sin \varphi - \sin^3 \varphi)

Đồng nhất phần thực và phần ảo:

  • cos(3φ)=cos3φ3cosφsin2φ\cos(3\varphi) = \cos^3 \varphi - 3 \cos \varphi \sin^2 \varphi
  • sin(3φ)=3cos2φsinφsin3φ\sin(3\varphi) = 3 \cos^2 \varphi \sin \varphi - \sin^3 \varphi

Sử dụng sin2φ=1cos2φ\sin^2 \varphi = 1 - \cos^2 \varphicos2φ=1sin2φ\cos^2 \varphi = 1 - \sin^2 \varphi, ta có thể biểu diễn:

  • cos(3φ)=4cos3φ3cosφ\cos(3\varphi) = 4 \cos^3 \varphi - 3 \cos \varphi
  • sin(3φ)=3sinφ4sin3φ\sin(3\varphi) = 3 \sin \varphi - 4 \sin^3 \varphi

2. Biểu diễn cosnφ\cos^n \varphisinnφ\sin^n \varphi theo các hàm lượng giác bội:

Sử dụng công thức Euler:

  • cosφ=eiφ+eiφ2\cos \varphi = \frac{e^{i\varphi} + e^{-i\varphi}}{2}
  • sinφ=eiφeiφ2i\sin \varphi = \frac{e^{i\varphi} - e^{-i\varphi}}{2i}

Thay vào biểu thức cosnφ\cos^n \varphi hoặc sinnφ\sin^n \varphi và khai triển bằng nhị thức Newton, sau đó sử dụng lại công thức Euler để đưa về các hàm lượng giác bội.

Ví dụ 2: Biểu diễn cos3φ\cos^3 \varphi theo các hàm lượng giác bội.

Ta có:

cos3φ=(eiφ+eiφ2)3=18(e3iφ+3e2iφeiφ+3eiφe2iφ+e3iφ)\cos^3 \varphi = \left( \frac{e^{i\varphi} + e^{-i\varphi}}{2} \right)^3 = \frac{1}{8} (e^{3i\varphi} + 3e^{2i\varphi} e^{-i\varphi} + 3e^{i\varphi} e^{-2i\varphi} + e^{-3i\varphi})

=18(e3iφ+e3iφ+3(eiφ+eiφ))\qquad\qquad= \frac{1}{8} (e^{3i\varphi} + e^{-3i\varphi} + 3(e^{i\varphi} + e^{-i\varphi}))

=18(2cos(3φ)+6cosφ)=14cos(3φ)+34cosφ\qquad\qquad= \frac{1}{8} (2\cos(3\varphi) + 6\cos \varphi) = \frac{1}{4}\cos(3\varphi) + \frac{3}{4}\cos \varphi

Vậy, cos3φ=14cos(3φ)+34cosφ\cos^3 \varphi = \frac{1}{4}\cos(3\varphi) + \frac{3}{4}\cos \varphi.

Ví dụ 3: Biểu diễn sin3φ\sin^3 \varphi theo các hàm lượng giác bội.

Ta có: sin3φ=(eiφeiφ2i)3=1(2i)3(eiφeiφ)3=18i(e3iφ3eiφ+3eiφe3iφ)\sin^3 \varphi = \left( \frac{e^{i\varphi} - e^{-i\varphi}}{2i} \right)^3 = \frac{1}{(2i)^3} (e^{i\varphi} - e^{-i\varphi})^3 = \frac{1}{-8i} (e^{3i\varphi} - 3 e^{i\varphi} + 3 e^{-i\varphi} - e^{-3i\varphi})

=18i[(e3iφe3iφ)3(eiφeiφ)]\qquad\qquad= \frac{1}{-8i} [(e^{3i\varphi} - e^{-3i\varphi}) - 3(e^{i\varphi} - e^{-i\varphi})]

=18i(2isin(3φ)6isinφ)=14sin(3φ)+34sinφ\qquad\qquad= \frac{1}{-8i} (2i \sin(3\varphi) - 6i \sin \varphi) = -\frac{1}{4} \sin(3\varphi) + \frac{3}{4} \sin \varphi

Vậy, sin3φ=14sin(3φ)+34sinφ\sin^3 \varphi = -\frac{1}{4} \sin(3\varphi) + \frac{3}{4} \sin \varphi.

3. Tính tổng lượng giác:

Công thức De Moivre có thể được sử dụng để tính các tổng lượng giác phức tạp bằng cách chuyển chúng về tổng hình học của số phức.

Ví dụ 4: Tính tổng Sn=cosφ+cos2φ++cosnφS_n = \cos \varphi + \cos 2\varphi + \dots + \cos n\varphi.

Xét tổng phức: Zn=(cosφ+isinφ)+(cos2φ+isin2φ)++(cosnφ+isinnφ)Z_n = (\cos \varphi + i \sin \varphi) + (\cos 2\varphi + i \sin 2\varphi) + \dots + (\cos n\varphi + i \sin n\varphi)

Zn=(cosφ+cos2φ++cosnφ)+i(sinφ+sin2φ++sinnφ)Z_n = (\cos \varphi + \cos 2\varphi + \dots + \cos n\varphi) + i(\sin \varphi + \sin 2\varphi + \dots + \sin n\varphi)

Zn=Sn+iTnZ_n = S_n + i T_n, trong đó Tn=sinφ+sin2φ++sinnφT_n = \sin \varphi + \sin 2\varphi + \dots + \sin n\varphi

Đặt z=cosφ+isinφz = \cos \varphi + i \sin \varphi, ta có:

Zn=z+z2++zn=z1zn1zZ_n = z + z^2 + \dots + z^n = z \frac{1-z^n}{1-z} (tổng cấp số nhân)

Zn=(cosφ+isinφ)(1cosnφisinnφ)1cosφisinφZ_n = \frac{(\cos \varphi + i \sin \varphi)(1-\cos n\varphi - i \sin n\varphi)}{1-\cos \varphi - i \sin \varphi}

Nhân cả tử và mẫu cho số phức liên hợp của mẫu:

Zn=(cosφ+isinφ)(1cosnφisinnφ)(1cosφ+isinφ)(1cosφ)2+sin2φZ_n = \frac{(\cos \varphi + i \sin \varphi)(1-\cos n\varphi - i \sin n\varphi)(1-\cos \varphi + i \sin \varphi)}{(1-\cos \varphi)^2 + \sin^2 \varphi}

Sau khi rút gọn và lấy phần thực của ZnZ_n, ta sẽ được công thức tính SnS_n.

4. Chứng minh đẳng thức lượng giác:

Bằng cách sử dụng công thức De Moivre, ta có thể chứng minh các đẳng thức lượng giác phức tạp một cách dễ dàng.

Ví dụ 5: Chứng minh đẳng thức: sin(a+b)=sinacosb+cosasinb\sin(a+b) = \sin a \cos b + \cos a \sin b.

Xét:

ei(a+b)=cos(a+b)+isin(a+b)e^{i(a+b)} = \cos(a+b) + i \sin(a+b)

Mặt khác:

ei(a+b)=eiaeib=(cosa+isina)(cosb+isinb)e^{i(a+b)} = e^{ia} e^{ib} = (\cos a + i \sin a)(\cos b + i \sin b)

=(cosacosbsinasinb)+i(sinacosb+cosasinb)\qquad\qquad= (\cos a \cos b - \sin a \sin b) + i(\sin a \cos b + \cos a \sin b)

Đồng nhất phần ảo:

sin(a+b)=sinacosb+cosasinb\sin(a+b) = \sin a \cos b + \cos a \sin b

III. BÀI TẬP VẬN DỤNG

Bài 1: Biểu diễn cos(5φ)\cos(5\varphi)sin(5φ)\sin(5\varphi) theo cosφ\cos \varphisinφ\sin \varphi.

Bài 2: Biểu diễn cos5φ\cos^5 \varphisin5φ\sin^5 \varphi theo các hàm lượng giác bội.

Bài 3: Tính tổng Sn=sinφ+sin3φ+sin5φ++sin(2n1)φS_n = \sin \varphi + \sin 3\varphi + \sin 5\varphi + \dots + \sin (2n-1)\varphi.

Bài 4: Chứng minh đẳng thức: cos(2x)=cos2xsin2x\cos(2x) = \cos^2 x - \sin^2 x.

Bài 5: Chứng minh rằng nếu sin(nx)=0\sin(nx) = 0 thì x=kπnx = \frac{k\pi}{n}, với k là số nguyên.

IV. KẾT LUẬN

Việc ứng dụng số phức vào giải bài toán lượng giác, đặc biệt là thông qua công thức De Moivre, là một kỹ thuật hiệu quả và mạnh mẽ. Nó cho phép giải quyết nhiều bài toán phức tạp một cách đơn giản và trực quan hơn. Việc nắm vững lý thuyết và thực hành các ví dụ sẽ giúp học sinh làm chủ phương pháp này và ứng dụng nó vào giải các bài toán lượng giác khác nhau.

Cần thêm bí kíp?

Khám phá hàng trăm thủ thuật học tập hiệu quả khác.

Xem tất cả thủ thuật