Tài liệu chuyên đề: Định lý Steiner-Lehmus
I. Phát biểu định lý
Định lý Steiner-Lehmus: Nếu hai đường phân giác trong của một tam giác bằng nhau thì tam giác đó là tam giác cân.
- Phát biểu khác: Cho tam giác ABC, BD và CE là các đường phân giác trong. Nếu BD=CE thì △ABC cân tại A (tức là AB=AC).
II. Chứng minh định lý
Định lý Steiner-Lehmus có nhiều cách chứng minh khác nhau. Sau đây là một số cách chứng minh phổ biến và dễ hiểu.
1. Chứng minh bằng phản chứng
- Giả sử: △ABC không cân, chẳng hạn AB=AC. Không mất tính tổng quát, giả sử AB>AC.
- Mục tiêu: Chứng minh điều giả sử này dẫn đến mâu thuẫn.
- Phân tích: Ta cần chứng minh BD=CE.
Chứng minh:
-
Vẽ hình: Vẽ △ABC với AB>AC. Vẽ các đường phân giác trong BD và CE.
-
Sử dụng định lý đường phân giác:
- Trong △ABC, đường phân giác BD chia cạnh AC thành hai đoạn:
CDAD=BCAB
- Trong △ABC, đường phân giác CE chia cạnh AB thành hai đoạn:
BEAE=BCAC
-
So sánh tỉ lệ: Vì AB>AC nên BCAB>BCAC. Do đó, CDAD>BEAE.
-
So sánh độ dài: Từ CDAD>BEAE, ta suy ra ACAD>ABAE. Do AC<AB nên AD>AE.
-
Xét các điểm F trên BD và G trên CE sao cho ∠BCE=∠DBF và ∠CBD=∠ECG.
- Gọi O là giao điểm của BD và CE.
- Xét △BOC, ∠BOC=180∘−2∠B−2∠C
- Vì AB>AC nên ∠C>∠B suy ra 2∠C>2∠B và 180∘−2∠B−2∠C<180∘−∠B
- Dựng điểm F trên BD sao cho ∠BCF=2∠B. Khi đó △BFC cân tại F.
- Dựng điểm G trên CE sao cho ∠CBG=2∠C. Khi đó △BGC cân tại G.
-
Xét △BFC và △CGB:
- BC chung
- ∠BCF=2∠B
- ∠CBG=2∠C
- Vì ∠B<∠C nên ∠BCF<∠CBG.
-
Sử dụng định lý hàm sin:
-
Trong △BCE:
sin∠CBECE=sin∠CEBBC
-
Trong △BCD:
sin∠BCDBD=sin∠BDCBC
-
Ta có ∠CBE=2∠B, ∠BCD=2∠C. Vì ∠B<∠C nên sin2∠B<sin2∠C.
-
Mặt khác, ∠CEB>∠BDC (tự chứng minh). Do đó sin∠CEB>sin∠BDC.
-
Từ đó suy ra BD<CE, mâu thuẫn với giả thiết BD=CE.
-
Kết luận: Điều giả sử sai. Vậy AB=AC, hay △ABC cân tại A.
2. Chứng minh bằng biến đổi lượng giác
Chứng minh:
-
Đặt: a=BC, b=AC, c=AB, α=∠A, β=∠B, γ=∠C.
Gọi lb là độ dài đường phân giác BD và lc là độ dài đường phân giác CE.
-
Sử dụng công thức độ dài đường phân giác:
- lb=a+c2accos2β
- lc=a+b2abcos2γ
-
Theo giả thiết: lb=lc, suy ra:
a+c2accos2β=a+b2abcos2γ
⇒a+cccos2β=a+bbcos2γ
-
Biến đổi: Giả sử b=c. Không mất tính tổng quát, giả sử b>c.
Ta cần chứng minh điều này dẫn đến mâu thuẫn.
-
Sử dụng định lý hàm sin:
- sinβb=sinγc⇒sinγsinβ=cb
- Vì b>c nên sinβ>sinγ. Trong tam giác, nếu β,γ<180∘, ta có β>γ hay 2β>2γ.
-
Xét hàm số f(x)=a+sinαasinxcos2x, với x∈(0,π)
- Nếu β>γ thì cos2β<cos2γ và a+c1<a+b1.
-
Chứng minh f(x) nghịch biến: (Đây là bước phức tạp, cần biến đổi và sử dụng các đẳng thức lượng giác để chứng minh, bỏ qua chi tiết để giữ tài liệu ở mức độ dễ hiểu).
-
Mâu thuẫn: Vì β>γ và f(x) nghịch biến, suy ra f(β)<f(γ), tức là:
a+cccos2β<a+bbcos2γ
Điều này mâu thuẫn với (3).
-
Kết luận: Điều giả sử sai. Vậy b=c, hay △ABC cân tại A.
III. Ứng dụng
Định lý Steiner-Lehmus không có ứng dụng trực tiếp trong việc giải toán hình học phổ thông, nhưng nó là một kết quả đẹp và thú vị trong hình học. Nó thường được dùng để xây dựng các bài toán hình học khó, đòi hỏi tư duy sáng tạo.
IV. Bài tập vận dụng
-
Cho tam giác ABC. BD và CE là các đường phân giác trong. Biết BD=CE và ∠A=60∘. Chứng minh △ABC là tam giác đều.
-
Cho tam giác ABC. BD và CE là các đường phân giác trong. Gọi O là giao điểm của BD và CE. Biết BD=CE và BO=CO. Chứng minh △ABC cân tại A.
-
(Bài toán khó) Cho tứ giác ABCD có các đường phân giác trong của các góc A và C bằng nhau. Chứng minh tứ giác ABCD là hình thang cân hoặc hình bình hành.
V. Tổng kết
Định lý Steiner-Lehmus là một định lý độc đáo và không tầm thường trong hình học. Nó cho thấy một mối liên hệ không trực tiếp giữa độ dài các đường phân giác và tính chất cân của tam giác. Việc chứng minh định lý này đòi hỏi sự khéo léo và am hiểu sâu sắc về các công cụ hình học, đặc biệt là các định lý và công thức lượng giác. Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các bạn học sinh lớp 9 hiểu rõ hơn về định lý Steiner-Lehmus và có thêm một công cụ hữu ích trong việc giải toán hình học.