Quay lại danh sách
MATHKhối 722/05/2025

Giải phương trình bậc nhất một ẩn

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN GIẢI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN (LỚP 7)

I. PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN

1. Định nghĩa

Phương trình bậc nhất một ẩn là phương trình có dạng:

ax+b=0ax + b = 0

Trong đó:

  • xx là ẩn số
  • aabb là các số đã cho, gọi là hệ số, và a0a \ne 0.

2. Ví dụ

  • Phương trình bậc nhất một ẩn: 2x+3=02x + 3 = 0, 5x+1=0-5x + 1 = 0, 12x4=0\frac{1}{2}x - 4 = 0
  • Không phải phương trình bậc nhất một ẩn: x2+1=0x^2 + 1 = 0 (có x2x^2), 2x+y=02x + y = 0 (có 2 ẩn xxyy), 0x+5=00x + 5 = 0 (a=0a = 0)

II. CÁCH GIẢI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN

1. Hai quy tắc biến đổi phương trình

Để giải phương trình bậc nhất một ẩn, chúng ta sử dụng hai quy tắc biến đổi phương trình:

Quy tắc 1: Quy tắc chuyển vế

Khi chuyển một hạng tử từ vế này sang vế kia của phương trình, ta phải đổi dấu hạng tử đó.

Ví dụ:

  • Nếu x+3=5x + 3 = 5, thì x=53x = 5 - 3
  • Nếu x2=1x - 2 = 1, thì x=1+2x = 1 + 2
  • Nếu 2x=5+x2x = 5 + x, thì 2xx=52x - x = 5

Quy tắc 2: Quy tắc nhân (hoặc chia) cả hai vế của phương trình cho cùng một số khác 0

Khi nhân (hoặc chia) cả hai vế của một phương trình với cùng một số khác 0, ta được một phương trình mới tương đương với phương trình đã cho.

Ví dụ:

  • Nếu 3x=63x = 6, thì 3x3=63\frac{3x}{3} = \frac{6}{3}, hay x=2x = 2
  • Nếu x2=4\frac{x}{2} = 4, thì 2x2=242 \cdot \frac{x}{2} = 2 \cdot 4, hay x=8x = 8

2. Các bước giải phương trình bậc nhất một ẩn

Để giải phương trình bậc nhất một ẩn ax+b=0ax + b = 0, ta thực hiện các bước sau:

Bước 1: Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, các hằng số sang vế còn lại (sử dụng quy tắc chuyển vế).

Bước 2: Thu gọn các hạng tử ở mỗi vế (nếu cần).

Bước 3: Chia cả hai vế cho hệ số của ẩn (sử dụng quy tắc nhân/chia).

Bước 4: Kết luận nghiệm của phương trình.

3. Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Giải phương trình 2x+5=02x + 5 = 0

  • Bước 1: Chuyển 5 sang vế phải: 2x=52x = -5
  • Bước 2: Thu gọn: (đã thu gọn)
  • Bước 3: Chia cả hai vế cho 2: x=52x = \frac{-5}{2}
  • Bước 4: Kết luận: Vậy nghiệm của phương trình là x=52x = -\frac{5}{2}.

Ví dụ 2: Giải phương trình 3x2=x+43x - 2 = x + 4

  • Bước 1: Chuyển xx từ vế phải sang vế trái và -2 từ vế trái sang vế phải: 3xx=4+23x - x = 4 + 2
  • Bước 2: Thu gọn: 2x=62x = 6
  • Bước 3: Chia cả hai vế cho 2: x=62=3x = \frac{6}{2} = 3
  • Bước 4: Kết luận: Vậy nghiệm của phương trình là x=3x = 3.

Ví dụ 3: Giải phương trình 12x3=34x+1\frac{1}{2}x - 3 = \frac{3}{4}x + 1

  • Bước 1: Chuyển 34x\frac{3}{4}x từ vế phải sang vế trái và -3 từ vế trái sang vế phải: 12x34x=1+3\frac{1}{2}x - \frac{3}{4}x = 1 + 3
  • Bước 2: Thu gọn: (1234)x=414x=4\left(\frac{1}{2} - \frac{3}{4}\right)x = 4 \Rightarrow -\frac{1}{4}x = 4
  • Bước 3: Nhân cả hai vế với -4: x=4(4)=16x = 4 \cdot (-4) = -16
  • Bước 4: Kết luận: Vậy nghiệm của phương trình là x=16x = -16.

III. MỘT SỐ LƯU Ý

  • Khi giải phương trình, cần thực hiện các phép biến đổi một cách cẩn thận, chính xác.
  • Sau khi tìm được nghiệm, nên thử lại bằng cách thay nghiệm vào phương trình ban đầu để kiểm tra tính đúng đắn.
  • Trong trường hợp phương trình có chứa dấu ngoặc, cần thực hiện phép nhân phân phối để bỏ dấu ngoặc trước khi thực hiện các bước giải.
  • Trong trường hợp phương trình có chứa mẫu số, nên quy đồng mẫu số rồi khử mẫu trước khi thực hiện các bước giải.

IV. BÀI TẬP VẬN DỤNG

Giải các phương trình sau:

  1. 5x7=05x - 7 = 0
  2. 3x+10=0-3x + 10 = 0
  3. 2x+3=x12x + 3 = x - 1
  4. 13x+2=x4\frac{1}{3}x + 2 = x - 4
  5. 2(x+1)=3x52(x + 1) = 3x - 5
  6. x2+13=56\frac{x}{2} + \frac{1}{3} = \frac{5}{6}
  7. 3(x2)+4=5x103(x - 2) + 4 = 5x - 10
  8. 2x+13=x22\frac{2x + 1}{3} = \frac{x - 2}{2}

Chúc các em học tốt!

Cần thêm bí kíp?

Khám phá hàng trăm thủ thuật học tập hiệu quả khác.

Xem tất cả thủ thuật