Quay lại danh sách
MATHKhối 1023/05/2025

Sử dụng định lý Wilson trong số học

TÀI LIỆU HỌC TẬP: ĐỊNH LÝ WILSON VÀ ỨNG DỤNG TRONG BÀI TẬP SỐ HỌC

I. LÝ THUYẾT

1. Định lý Wilson

Phát biểu: Một số nguyên p>1p > 1 là số nguyên tố khi và chỉ khi (p1)!1(modp)(p-1)! \equiv -1 \pmod{p}.

Chứng minh:

Chiều thuận: Nếu pp là số nguyên tố thì (p1)!1(modp)(p-1)! \equiv -1 \pmod{p}.

  • Xét p=2p = 2, ta có (21)!=1!=11(mod2)(2-1)! = 1! = 1 \equiv -1 \pmod{2}.
  • Xét p>2p > 2, khi đó pp là số nguyên tố lẻ. Xét tập hợp S={1,2,...,p1}S = \{1, 2, ..., p-1\}.
    • Với mỗi aSa \in S, tồn tại duy nhất a1Sa^{-1} \in S sao cho aa11(modp)aa^{-1} \equiv 1 \pmod{p}.
    • Nếu aa1(modp)a \equiv a^{-1} \pmod{p}, ta có a21(modp)a^2 \equiv 1 \pmod{p}, suy ra p(a21)p(a1)(a+1)p|(a^2 - 1) \Leftrightarrow p|(a-1)(a+1). Do pp là số nguyên tố nên p(a1)p|(a-1) hoặc p(a+1)p|(a+1). Vì 1ap11 \le a \le p-1, ta có a=1a = 1 hoặc a=p1a = p-1.
    • Như vậy, trong tập SS, chỉ có 11p1p-1 là nghịch đảo của chính nó theo modulo pp. Các số còn lại sẽ ghép cặp với nghịch đảo khác nó.
    • Suy ra (p1)!=12...(p2)(p1)1(p1)1(modp)(p-1)! = 1 \cdot 2 \cdot ... \cdot (p-2) \cdot (p-1) \equiv 1 \cdot (p-1) \equiv -1 \pmod{p}.

Chiều đảo: Nếu (p1)!1(modp)(p-1)! \equiv -1 \pmod{p} thì pp là số nguyên tố.

  • Giả sử pp không là số nguyên tố, khi đó pp là hợp số hoặc p=1p = 1.
    • Nếu p=1p = 1, thì (p1)!=0!=1≢1(mod1)(p-1)! = 0! = 1 \not\equiv -1 \pmod{1}.
    • Nếu pp là hợp số, tồn tại ước dd của pp sao cho 1<d<p1 < d < p.
      • Nếu d<p1d < p-1, thì dd là một trong các thừa số của (p1)!(p-1)!, suy ra (p1)!0(modd)(p-1)! \equiv 0 \pmod{d}. Mà p0(modd)p \equiv 0 \pmod{d}, do đó (p1)!1(modp)(p1)!1(modd)(p-1)! \equiv -1 \pmod{p} \Rightarrow (p-1)! \equiv -1 \pmod{d}. Điều này mâu thuẫn với (p1)!0(modd)(p-1)! \equiv 0 \pmod{d}.
      • Nếu d=p1d = p-1pp là hợp số thì p4p \ge 4. Do đó p13p-1 \ge 3(p2){1,2,...,p2}(p-2) \in \{1, 2, ..., p-2\}, suy ra 2(p1)2|(p-1). Khi đó (p1)!0(modp1)(p-1)! \equiv 0 \pmod{p-1}. Lập luận tương tự như trên, ta cũng có mâu thuẫn.
  • Vậy pp là số nguyên tố.

2. Dạng khác của định lý Wilson

(p1)!+1(p-1)! + 1 chia hết cho pp khi và chỉ khi pp là số nguyên tố.

3. Hệ quả

  • Nếu pp là số nguyên tố thì (p2)!1(modp)(p-2)! \equiv 1 \pmod{p}.
    • Chứng minh:pp là số nguyên tố nên (p1)!1(modp)(p-1)! \equiv -1 \pmod{p}. Ta có (p1)!=(p2)!(p1)(p2)!(1)1(modp)(p-1)! = (p-2)! \cdot (p-1) \equiv (p-2)! \cdot (-1) \equiv -1 \pmod{p}. Suy ra (p2)!1(modp)(p-2)! \equiv 1 \pmod{p}.

II. BÀI TẬP VẬN DỤNG

1. Chứng minh rằng 18!+118! + 1 chia hết cho 19.

Lời giải:

Vì 19 là số nguyên tố nên theo định lý Wilson, ta có (191)!1(mod19)(19-1)! \equiv -1 \pmod{19}.

Suy ra 18!1(mod19)18! \equiv -1 \pmod{19}.

Do đó 18!+11+10(mod19)18! + 1 \equiv -1 + 1 \equiv 0 \pmod{19}, hay 18!+118! + 1 chia hết cho 19.

2. Tìm số dư khi chia 20! cho 23.

Lời giải:

Vì 23 là số nguyên tố nên theo định lý Wilson, ta có (231)!1(mod23)(23-1)! \equiv -1 \pmod{23}.

Suy ra 22!1(mod23)22! \equiv -1 \pmod{23}.

Ta có 22!=20!212220!(2)(1)220!1(mod23)22! = 20! \cdot 21 \cdot 22 \equiv 20! \cdot (-2) \cdot (-1) \equiv 2 \cdot 20! \equiv -1 \pmod{23}.

Nhân cả hai vế với 12, ta được 2420!12(mod23)24 \cdot 20! \equiv -12 \pmod{23}, suy ra 20!1211(mod23)20! \equiv -12 \equiv 11 \pmod{23}.

Vậy số dư khi chia 20! cho 23 là 11.

3. Chứng minh rằng nếu pp là số nguyên tố lẻ thì 123252...(p2)2(1)p+12(modp)1^2 \cdot 3^2 \cdot 5^2 \cdot ... \cdot (p-2)^2 \equiv (-1)^{\frac{p+1}{2}} \pmod{p}.

Lời giải:

Ta có 135...(p2)=123...(p1)24...(p1)=(p1)!2p1212...p12=(p1)!2p12(p12)!1 \cdot 3 \cdot 5 \cdot ... \cdot (p-2) = \frac{1 \cdot 2 \cdot 3 \cdot ... \cdot (p-1)}{2 \cdot 4 \cdot ... \cdot (p-1)} = \frac{(p-1)!}{2^{\frac{p-1}{2}} \cdot 1 \cdot 2 \cdot ... \cdot \frac{p-1}{2}} = \frac{(p-1)!}{2^{\frac{p-1}{2}} \cdot (\frac{p-1}{2})!}.

Theo định lý Wilson, (p1)!1(modp)(p-1)! \equiv -1 \pmod{p}.

Do đó 123252...(p2)2=((p1)!2p12(p12)!)2=((p1)!)22p1((p12)!)212p1((p12)!)2(modp)1^2 \cdot 3^2 \cdot 5^2 \cdot ... \cdot (p-2)^2 = \left( \frac{(p-1)!}{2^{\frac{p-1}{2}} \cdot (\frac{p-1}{2})!} \right)^2 = \frac{((p-1)!)^2}{2^{p-1} \cdot ((\frac{p-1}{2})!)^2} \equiv \frac{1}{2^{p-1} \cdot ((\frac{p-1}{2})!)^2} \pmod{p}.

Theo định lý Fermat nhỏ, 2p11(modp)2^{p-1} \equiv 1 \pmod{p}.

Suy ra 123252...(p2)21((p12)!)2(modp)1^2 \cdot 3^2 \cdot 5^2 \cdot ... \cdot (p-2)^2 \equiv \frac{1}{((\frac{p-1}{2})!)^2} \pmod{p}.

4. Chứng minh rằng nếu pp là số nguyên tố có dạng 4k+14k+1 thì (2k)!21(modp)(2k)!^2 \equiv -1 \pmod{p}, với kk là số nguyên dương.

Lời giải:

p=4k+1p = 4k+1 là số nguyên tố nên theo định lý Wilson, (p1)!1(modp)(p-1)! \equiv -1 \pmod{p}.

Ta có (p1)!=12...(2k)(2k+1)...(4k)12...(2k)(2k)(2k+1)...(1)(modp)(p-1)! = 1 \cdot 2 \cdot ... \cdot (2k) \cdot (2k+1) \cdot ... \cdot (4k) \equiv 1 \cdot 2 \cdot ... \cdot (2k) \cdot (-2k) \cdot (-2k+1) \cdot ... \cdot (-1) \pmod{p}.

Suy ra (p1)!(2k)!(1)2k(2k)!(2k)!2(1)2k(2k)!2(modp)(p-1)! \equiv (2k)! \cdot (-1)^{2k} \cdot (2k)! \equiv (2k)!^2 \cdot (-1)^{2k} \equiv (2k)!^2 \pmod{p}.

Do đó (2k)!21(modp)(2k)!^2 \equiv -1 \pmod{p}.

5. Cho pp là số nguyên tố lớn hơn 3. Chứng minh rằng (p1)!+1(p-1)! + 1 chia hết cho p2p^2 khi và chỉ khi p=5p=5.

Lời giải:

(Bài toán này là một bài toán nâng cao và khá phức tạp, vượt quá trình độ lớp 10. Tuy nhiên, có thể tham khảo hướng giải quyết như sau:)

  • Sử dụng định lý Wilson: (p1)!1(modp)(p-1)! \equiv -1 \pmod p
  • Xét (p1)!=kp1(p-1)! = kp - 1
  • Ta cần chứng minh kp1+1=kpkp - 1 + 1 = kp chia hết cho p2p^2, tức là kk chia hết cho pp.
  • Phân tích kk thành tổng: k=i=1p1(p1)!ik = \sum_{i=1}^{p-1} \frac{(p-1)!}{i}
  • Sử dụng các tính chất chia hết và số học để chứng minh kk chia hết cho pp khi và chỉ khi p=5p=5.

III. BÀI TẬP TỰ LUYỆN

  1. Chứng minh rằng 28!+128! + 1 chia hết cho 29.
  2. Tìm số dư khi chia 30! cho 31.
  3. Chứng minh rằng nếu pp là số nguyên tố thì (p3)!12(modp)(p-3)! \equiv \frac{1}{2} \pmod{p}
  4. Chứng minh rằng nếu pp là số nguyên tố có dạng 4k+34k+3 thì không tồn tại số nguyên xx sao cho x21(modp)x^2 \equiv -1 \pmod{p}.
  5. Tìm tất cả các số nguyên tố pp sao cho (p1)!+1(p-1)! + 1 chia hết cho p2p^2. (Bài toán nâng cao)

Lưu ý: Các bài tập tự luyện giúp các bạn củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán. Hãy cố gắng tự giải các bài tập này trước khi tham khảo lời giải (nếu có).

Cần thêm bí kíp?

Khám phá hàng trăm thủ thuật học tập hiệu quả khác.

Xem tất cả thủ thuật