Quay lại danh sách
MATHKhối 1023/05/2025

Ứng dụng định lý cosin

ỨNG DỤNG ĐỊNH LÝ COSIN TRONG GIẢI TAM GIÁC

I. LÝ THUYẾT CƠ BẢN

1. Định lý Cosin

Trong tam giác ABCABC, ta có các công thức sau:

  • a2=b2+c22bccosAa^2 = b^2 + c^2 - 2bc \cos A
  • b2=a2+c22accosBb^2 = a^2 + c^2 - 2ac \cos B
  • c2=a2+b22abcosCc^2 = a^2 + b^2 - 2ab \cos C

Trong đó:

  • aa, bb, cc là độ dài các cạnh của tam giác ABCABC (lần lượt là BCBC, CACA, ABAB).
  • AA, BB, CC là các góc của tam giác ABCABC.

Từ định lý cosin, ta suy ra công thức tính cosin của các góc:

  • cosA=b2+c2a22bc\cos A = \dfrac{b^2 + c^2 - a^2}{2bc}
  • cosB=a2+c2b22ac\cos B = \dfrac{a^2 + c^2 - b^2}{2ac}
  • cosC=a2+b2c22ab\cos C = \dfrac{a^2 + b^2 - c^2}{2ab}

2. Ứng dụng

Định lý cosin được ứng dụng để:

  • Tính độ dài cạnh của tam giác: Khi biết độ dài hai cạnh và góc xen giữa.

  • Tính góc của tam giác: Khi biết độ dài ba cạnh.

  • Xác định loại tam giác: (nhọn, tù, vuông) dựa vào dấu của cosin góc.

    • Tam giác ABCABC nhọn khi và chỉ khi cosA,cosB,cosC>0\cos A, \cos B, \cos C > 0.
    • Tam giác ABCABC tù khi và chỉ khi tồn tại một góc có cosin âm (tức là góc đó tù).
    • Tam giác ABCABC vuông tại AA khi và chỉ khi cosA=0\cos A = 0 (tương đương a2=b2+c2a^2 = b^2 + c^2). Tương tự cho các góc khác.

II. CÁC DẠNG BÀI TẬP THƯỜNG GẶP

Dạng 1: Tính cạnh tam giác

Phương pháp:

  • Xác định cạnh cần tính và các yếu tố đã biết (hai cạnh và góc xen giữa).
  • Áp dụng định lý cosin để tính cạnh.

Ví dụ 1: Cho tam giác ABCABCAB=5AB = 5, AC=8AC = 8, A=60\angle A = 60^\circ. Tính độ dài cạnh BCBC.

Lời giải:

Áp dụng định lý cosin, ta có:

BC2=AB2+AC22ABACcosABC^2 = AB^2 + AC^2 - 2 \cdot AB \cdot AC \cdot \cos A

BC2=52+82258cos60BC^2 = 5^2 + 8^2 - 2 \cdot 5 \cdot 8 \cdot \cos 60^\circ

BC2=25+648012BC^2 = 25 + 64 - 80 \cdot \dfrac{1}{2}

BC2=49BC^2 = 49

BC=7BC = 7

Vậy, độ dài cạnh BCBC là 7.

Ví dụ 2: Cho tam giác ABCABCAB=c=7AB = c = 7, BC=a=5BC = a = 5, B=120\angle B = 120^\circ. Tính độ dài cạnh AC=bAC = b.

Lời giải:

Áp dụng định lý cosin, ta có:

b2=a2+c22accosBb^2 = a^2 + c^2 - 2ac \cos B

b2=52+72257cos120b^2 = 5^2 + 7^2 - 2 \cdot 5 \cdot 7 \cdot \cos 120^\circ

b2=25+4970(12)b^2 = 25 + 49 - 70 \cdot \left(-\dfrac{1}{2}\right)

b2=74+35=109b^2 = 74 + 35 = 109

b=109b = \sqrt{109}

Vậy, độ dài cạnh ACAC109\sqrt{109}.

Dạng 2: Tính góc tam giác

Phương pháp:

  • Xác định góc cần tính và độ dài ba cạnh.
  • Áp dụng công thức tính cosin của góc.
  • Sử dụng hàm arccos\arccos (cos⁻¹) để tìm góc.

Ví dụ 1: Cho tam giác ABCABCAB=5AB = 5, BC=8BC = 8, CA=7CA = 7. Tính cosA\cos A và góc AA.

Lời giải:

Áp dụng công thức tính cosin góc, ta có:

cosA=AB2+AC2BC22ABAC\cos A = \dfrac{AB^2 + AC^2 - BC^2}{2 \cdot AB \cdot AC}

cosA=52+7282257\cos A = \dfrac{5^2 + 7^2 - 8^2}{2 \cdot 5 \cdot 7}

cosA=25+496470\cos A = \dfrac{25 + 49 - 64}{70}

cosA=1070=17\cos A = \dfrac{10}{70} = \dfrac{1}{7}

Suy ra A=arccos(17)81.79A = \arccos \left(\dfrac{1}{7}\right) \approx 81.79^\circ.

Ví dụ 2: Tam giác ABCABCa=4a=4, b=3b=3, c=2c=2. Tính góc AA.

Lời giải:

Áp dụng định lý cosin, ta có: cosA=b2+c2a22bc=32+2242232=9+41612=312=14\cos A = \dfrac{b^2 + c^2 - a^2}{2bc} = \dfrac{3^2 + 2^2 - 4^2}{2 \cdot 3 \cdot 2} = \dfrac{9+4-16}{12} = \dfrac{-3}{12} = -\dfrac{1}{4}

Vậy A=arccos(14)104.48A = \arccos\left(-\dfrac{1}{4}\right) \approx 104.48^\circ

Dạng 3: Xác định loại tam giác

Phương pháp:

  • Tính cosin của một góc (thường là góc lớn nhất, đối diện cạnh lớn nhất).

  • Xét dấu của cosin:

    • cos>0\cos > 0: Góc nhọn
    • cos=0\cos = 0: Góc vuông
    • cos<0\cos < 0: Góc tù

Ví dụ 1: Cho tam giác ABCABCAB=5AB = 5, BC=7BC = 7, CA=8CA = 8. Xác định loại tam giác.

Lời giải:

Cạnh CACA là cạnh lớn nhất, nên ta xét góc BB.

cosB=AB2+BC2AC22ABBC\cos B = \dfrac{AB^2 + BC^2 - AC^2}{2 \cdot AB \cdot BC}

cosB=52+7282257\cos B = \dfrac{5^2 + 7^2 - 8^2}{2 \cdot 5 \cdot 7}

cosB=25+496470=1070=17>0\cos B = \dfrac{25 + 49 - 64}{70} = \dfrac{10}{70} = \dfrac{1}{7} > 0

cosB>0\cos B > 0 nên góc BB nhọn.

Ta xét tiếp cosA=72+8252278=49+6425112=88112>0\cos A = \dfrac{7^2+8^2-5^2}{2\cdot7\cdot8} = \dfrac{49+64-25}{112} = \dfrac{88}{112}>0 nên góc AA nhọn.

Tương tự, cosC=52+8272258=25+644980=4080=12>0\cos C = \dfrac{5^2+8^2-7^2}{2\cdot5\cdot8} = \dfrac{25+64-49}{80} = \dfrac{40}{80} = \dfrac{1}{2}>0 nên góc CC nhọn.

Vậy tam giác ABCABC là tam giác nhọn.

Ví dụ 2: Cho tam giác ABCABCa=8a=8, b=5b=5, c=4c=4. Xác định loại tam giác.

Lời giải:

Cạnh aa là cạnh lớn nhất, nên ta xét góc AA.

cosA=b2+c2a22bc=52+4282254=25+166440=2340<0\cos A = \dfrac{b^2 + c^2 - a^2}{2bc} = \dfrac{5^2+4^2-8^2}{2\cdot5\cdot4} = \dfrac{25+16-64}{40} = \dfrac{-23}{40} < 0

cosA<0\cos A < 0, nên góc AA tù. Vậy tam giác ABCABC là tam giác tù.

Dạng 4: Bài toán kết hợp

Ví dụ 1: Tam giác ABCABCAB=5AB = 5, AC=8AC = 8, A=60\angle A = 60^\circ.

a) Tính độ dài cạnh BCBC.

b) Tính góc BBCC.

c) Tính diện tích tam giác ABCABC.

Lời giải:

a) Đã giải ở ví dụ 1 dạng 1: BC=7BC = 7.

b) Áp dụng định lý cosin:

cosB=AB2+BC2AC22ABBC=52+7282257=25+496470=1070=17\cos B = \dfrac{AB^2 + BC^2 - AC^2}{2 \cdot AB \cdot BC} = \dfrac{5^2 + 7^2 - 8^2}{2 \cdot 5 \cdot 7} = \dfrac{25 + 49 - 64}{70} = \dfrac{10}{70} = \dfrac{1}{7}

B=arccos(17)81.79B = \arccos\left(\dfrac{1}{7}\right) \approx 81.79^\circ

C=180AB1806081.7938.21C = 180^\circ - A - B \approx 180^\circ - 60^\circ - 81.79^\circ \approx 38.21^\circ

c) Diện tích tam giác: S=12ABACsinA=1258sin60=2032=103S = \dfrac{1}{2} AB \cdot AC \sin A = \dfrac{1}{2} \cdot 5 \cdot 8 \cdot \sin 60^\circ = 20 \cdot \dfrac{\sqrt{3}}{2} = 10\sqrt{3}

III. BÀI TẬP LUYỆN TẬP

  1. Cho tam giác ABCABCAB=4AB=4, AC=5AC=5, A=120\angle A = 120^\circ. Tính BCBC.
  2. Cho tam giác ABCABCa=13a=13, b=14b=14, c=15c=15. Tính các góc AA, BB, CC.
  3. Cho tam giác ABCABCa=7a=7, b=5b=5, c=8c=8. Xác định loại tam giác.
  4. Cho tam giác ABCABCAB=5AB = 5, BC=6BC = 6, AC=7AC = 7. Tính diện tích tam giác.
  5. Tam giác ABCABCAB=3AB = 3, AC=4AC = 4, A=45\angle A = 45^\circ. Tính độ dài cạnh BCBC và các góc còn lại.
  6. Tam giác ABCABCa=7a = 7, b=5b = 5, C=60C = 60^\circ. Tính cc, góc AA và góc BB.
  7. Tam giác ABCABCa=13a = 13, b=14b = 14, c=15c = 15. Tính diện tích, đường cao hah_a, trung tuyến mam_a.

IV. LỜI KẾT

Hi vọng tài liệu này sẽ giúp các bạn học sinh lớp 10 hiểu rõ và vận dụng thành thạo định lý cosin để giải các bài toán liên quan đến tam giác. Chúc các bạn học tốt!

Cần thêm bí kíp?

Khám phá hàng trăm thủ thuật học tập hiệu quả khác.

Xem tất cả thủ thuật