Quay lại danh sách
MATHKhối 823/05/2025

Các tính chất tỉ lệ trong tam giác đồng dạng

TÀI LIỆU HỌC TẬP: TÍNH CHẤT TỈ LỆ TRONG TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG

I. Tỉ lệ cạnh trong tam giác đồng dạng

1. Định nghĩa tam giác đồng dạng

Hai tam giác được gọi là đồng dạng nếu chúng có ba góc tương ứng bằng nhau và ba cạnh tương ứng tỉ lệ.

Cho △ABC\triangle ABC và △A′B′C′\triangle A'B'C'. Ta có:

△ABC∼△A′B′C′\triangle ABC \sim \triangle A'B'C' khi và chỉ khi:

  • A^=A′^\widehat{A} = \widehat{A'}, B^=B′^\widehat{B} = \widehat{B'}, C^=C′^\widehat{C} = \widehat{C'}
  • ABA′B′=BCB′C′=CAC′A′\frac{AB}{A'B'} = \frac{BC}{B'C'} = \frac{CA}{C'A'}

2. Tính chất tỉ lệ cạnh

Nếu △ABC∼△A′B′C′\triangle ABC \sim \triangle A'B'C' thì:

ABA′B′=BCB′C′=CAC′A′=k\frac{AB}{A'B'} = \frac{BC}{B'C'} = \frac{CA}{C'A'} = k

Trong đó kk là tỉ số đồng dạng.

Ví dụ: Cho △ABC∼△DEF\triangle ABC \sim \triangle DEF với ABDE=23\frac{AB}{DE} = \frac{2}{3}. Nếu BC=6BC = 6 cm, tính độ dài cạnh EFEF.

Lời giải:

Vì △ABC∼△DEF\triangle ABC \sim \triangle DEF nên:

ABDE=BCEF=ACDF=23\frac{AB}{DE} = \frac{BC}{EF} = \frac{AC}{DF} = \frac{2}{3}

Ta có BCEF=23\frac{BC}{EF} = \frac{2}{3}, suy ra EF=3BC2=3⋅62=9EF = \frac{3BC}{2} = \frac{3 \cdot 6}{2} = 9 cm.

II. Tỉ lệ đường cao trong tam giác đồng dạng

1. Định lý

Nếu hai tam giác đồng dạng thì tỉ số hai đường cao tương ứng bằng tỉ số đồng dạng.

Phát biểu: Cho △ABC∼△A′B′C′\triangle ABC \sim \triangle A'B'C' với tỉ số đồng dạng kk. Gọi AHAH, A′H′A'H' lần lượt là các đường cao của △ABC\triangle ABC và △A′B′C′\triangle A'B'C'. Khi đó:

AHA′H′=k\frac{AH}{A'H'} = k

Hay:

AHA′H′=ABA′B′=BCB′C′=CAC′A′\frac{AH}{A'H'} = \frac{AB}{A'B'} = \frac{BC}{B'C'} = \frac{CA}{C'A'}

2. Chứng minh

Xét △ABC\triangle ABC và △A′B′C′\triangle A'B'C' có AHAH là đường cao ứng với cạnh BCBC và A′H′A'H' là đường cao ứng với cạnh B′C′B'C'.

Vì △ABC∼△A′B′C′\triangle ABC \sim \triangle A'B'C' nên B^=B′^\widehat{B} = \widehat{B'}.

Xét △ABH\triangle ABH và △A′B′H′\triangle A'B'H' có:

  • AHB^=A′H′B′^=90∘\widehat{AHB} = \widehat{A'H'B'} = 90^\circ
  • B^=B′^\widehat{B} = \widehat{B'} (chứng minh trên)

Suy ra △ABH∼△A′B′H′\triangle ABH \sim \triangle A'B'H' (g.g).

Do đó:

AHA′H′=ABA′B′=k\frac{AH}{A'H'} = \frac{AB}{A'B'} = k

Ví dụ: Cho △ABC∼△A′B′C′\triangle ABC \sim \triangle A'B'C' với tỉ số đồng dạng k=12k = \frac{1}{2}. Đường cao AHAH của △ABC\triangle ABC bằng 4 cm. Tính độ dài đường cao A′H′A'H' của △A′B′C′\triangle A'B'C'.

Lời giải:

Vì △ABC∼△A′B′C′\triangle ABC \sim \triangle A'B'C' nên:

AHA′H′=k=12\frac{AH}{A'H'} = k = \frac{1}{2}

Suy ra A′H′=2AH=2⋅4=8A'H' = 2AH = 2 \cdot 4 = 8 cm.

III. Tỉ lệ đường trung tuyến trong tam giác đồng dạng

1. Định lý

Nếu hai tam giác đồng dạng thì tỉ số hai đường trung tuyến tương ứng bằng tỉ số đồng dạng.

Phát biểu: Cho △ABC∼△A′B′C′\triangle ABC \sim \triangle A'B'C' với tỉ số đồng dạng kk. Gọi AMAM, A′M′A'M' lần lượt là các đường trung tuyến của △ABC\triangle ABC và △A′B′C′\triangle A'B'C'. Khi đó:

AMA′M′=k\frac{AM}{A'M'} = k

Hay:

AMA′M′=ABA′B′=BCB′C′=CAC′A′\frac{AM}{A'M'} = \frac{AB}{A'B'} = \frac{BC}{B'C'} = \frac{CA}{C'A'}

2. Chứng minh

Xét △ABC\triangle ABC và △A′B′C′\triangle A'B'C' có AMAM là đường trung tuyến ứng với cạnh BCBC và A′M′A'M' là đường trung tuyến ứng với cạnh B′C′B'C'.

Vì △ABC∼△A′B′C′\triangle ABC \sim \triangle A'B'C' nên:

  • ABA′B′=BCB′C′=CAC′A′=k\frac{AB}{A'B'} = \frac{BC}{B'C'} = \frac{CA}{C'A'} = k
  • B^=B′^\widehat{B} = \widehat{B'}

Ta có MM là trung điểm của BCBC nên BM=BC2BM = \frac{BC}{2}. M′M' là trung điểm của B′C′B'C' nên B′M′=B′C′2B'M' = \frac{B'C'}{2}.

Suy ra:

BMB′M′=BC2B′C′2=BCB′C′=k\frac{BM}{B'M'} = \frac{\frac{BC}{2}}{\frac{B'C'}{2}} = \frac{BC}{B'C'} = k

Xét △ABM\triangle ABM và △A′B′M′\triangle A'B'M' có:

  • ABA′B′=BMB′M′=k\frac{AB}{A'B'} = \frac{BM}{B'M'} = k
  • B^=B′^\widehat{B} = \widehat{B'} (chứng minh trên)

Suy ra △ABM∼△A′B′M′\triangle ABM \sim \triangle A'B'M' (c.g.c).

Do đó:

AMA′M′=ABA′B′=k\frac{AM}{A'M'} = \frac{AB}{A'B'} = k

Ví dụ: Cho △ABC∼△DEF\triangle ABC \sim \triangle DEF với tỉ số đồng dạng k=3k = 3. Đường trung tuyến AMAM của △ABC\triangle ABC bằng 6 cm. Tính độ dài đường trung tuyến DNDN của △DEF\triangle DEF.

Lời giải:

Vì △ABC∼△DEF\triangle ABC \sim \triangle DEF nên:

AMDN=k=3\frac{AM}{DN} = k = 3

Suy ra DN=AM3=63=2DN = \frac{AM}{3} = \frac{6}{3} = 2 cm.

IV. Tổng kết

Trong hai tam giác đồng dạng, tỉ số các cạnh tương ứng, đường cao tương ứng, đường trung tuyến tương ứng đều bằng tỉ số đồng dạng.

Cần thêm bí kíp?

Khám phá hàng trăm thủ thuật học tập hiệu quả khác.

Xem tất cả thủ thuật