Quay lại danh sách
MATHKhối 923/05/2025

Tính chất đường tròn nội tiếp

TÀI LIỆU HỌC TẬP: TÍNH CHẤT ĐƯỜNG TRÒN NỘI TIẾP VÀ TIẾP TUYẾN

I. ĐỊNH NGHĨA VÀ CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1. Đường tròn nội tiếp:

  • Định nghĩa: Đường tròn nội tiếp một tam giác là đường tròn tiếp xúc với cả ba cạnh của tam giác đó.
  • Tâm của đường tròn nội tiếp: Giao điểm của ba đường phân giác trong của tam giác.
  • Bán kính đường tròn nội tiếp (ký hiệu là rr): Khoảng cách từ tâm đường tròn nội tiếp đến mỗi cạnh của tam giác.

2. Tiếp tuyến của đường tròn:

  • Định nghĩa: Một đường thẳng là tiếp tuyến của một đường tròn nếu nó chỉ có một điểm chung duy nhất với đường tròn đó. Điểm chung đó được gọi là tiếp điểm.
  • Tính chất cơ bản của tiếp tuyến:
    • Tiếp tuyến vuông góc với bán kính tại tiếp điểm.
    • Nếu hai tiếp tuyến của một đường tròn cắt nhau tại một điểm, thì:
      • Khoảng cách từ điểm đó đến hai tiếp điểm bằng nhau.
      • Tia nối điểm đó với tâm đường tròn là tia phân giác của góc tạo bởi hai tiếp tuyến.

II. CÁC TÍNH CHẤT QUAN TRỌNG VỀ ĐƯỜNG TRÒN NỘI TIẾP

1. Tâm đường tròn nội tiếp là giao điểm của ba đường phân giác trong:

  • Chứng minh: Gọi II là tâm đường tròn nội tiếp tam giác ABCABC. Gọi D,E,FD, E, F lần lượt là tiếp điểm của đường tròn (I)(I) với các cạnh BC,CA,ABBC, CA, AB. Khi đó IDBCID \perp BC, IECAIE \perp CA, IFABIF \perp ABID=IE=IF=rID = IE = IF = r.

    • Xét hai tam giác vuông IEAIEAIFAIFA, ta có:

      • IE=IFIE = IF (bán kính đường tròn nội tiếp)
      • IAIA là cạnh chung
      • Suy ra IEA=IFA\triangle IEA = \triangle IFA (cạnh huyền - cạnh góc vuông)
      • Do đó IAE=IAF\angle IAE = \angle IAF, vậy AIAI là phân giác BAC\angle BAC.
    • Chứng minh tương tự, ta có BIBI là phân giác ABC\angle ABCCICI là phân giác ACB\angle ACB.

    • Vậy II là giao điểm của ba đường phân giác trong của ABC\triangle ABC.

2. Các đoạn tiếp tuyến từ một đỉnh đến đường tròn nội tiếp bằng nhau:

  • Sử dụng tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau, ta có:
    • AF=AEAF = AE
    • BF=BDBF = BD
    • CD=CECD = CE

3. Công thức liên hệ giữa bán kính đường tròn nội tiếp (rr), diện tích tam giác (SS) và nửa chu vi tam giác (pp):

  • S=prS = pr, trong đó p=a+b+c2p = \frac{a+b+c}{2} (a, b, c là độ dài ba cạnh của tam giác)

    • Chứng minh: Giả sử tam giác ABCABC có đường tròn nội tiếp tâm II bán kính rr, tiếp xúc với các cạnh BC,CA,ABBC, CA, AB lần lượt tại D,E,FD, E, F.

      • SABC=SIBC+SICA+SIABS_{ABC} = S_{IBC} + S_{ICA} + S_{IAB}
      • SIBC=12BCID=12arS_{IBC} = \frac{1}{2} \cdot BC \cdot ID = \frac{1}{2}ar
      • SICA=12CAIE=12brS_{ICA} = \frac{1}{2} \cdot CA \cdot IE = \frac{1}{2}br
      • SIAB=12ABIF=12crS_{IAB} = \frac{1}{2} \cdot AB \cdot IF = \frac{1}{2}cr
      • Do đó SABC=12ar+12br+12cr=12r(a+b+c)=ra+b+c2=prS_{ABC} = \frac{1}{2}ar + \frac{1}{2}br + \frac{1}{2}cr = \frac{1}{2}r(a+b+c) = r\frac{a+b+c}{2} = pr

4. Công thức tính bán kính đường tròn nội tiếp theo diện tích và các cạnh của tam giác:

  • r=Spr = \frac{S}{p}

    • Công thức này suy ra trực tiếp từ công thức S=prS = pr.

5. Các hệ thức liên quan đến độ dài các đoạn tiếp tuyến:

  • Đặt x=AF=AEx = AF = AE, y=BF=BDy = BF = BD, z=CD=CEz = CD = CE. Khi đó:
    • a=y+za = y+z
    • b=x+zb = x+z
    • c=x+yc = x+y
  • Từ đó, ta có thể giải các bài toán tính độ dài các đoạn tiếp tuyến khi biết độ dài các cạnh của tam giác.

III. CÁC DẠNG BÀI TẬP THƯỜNG GẶP

1. Bài toán chứng minh một điểm là tâm đường tròn nội tiếp:

  • Phương pháp: Chứng minh điểm đó là giao điểm của ba đường phân giác trong của tam giác.

2. Bài toán tính bán kính đường tròn nội tiếp:

  • Phương pháp:
    • Sử dụng công thức r=Spr = \frac{S}{p} khi biết diện tích và nửa chu vi tam giác.
    • Sử dụng các hệ thức lượng trong tam giác (nếu tam giác vuông hoặc tam giác đều).
    • Sử dụng các tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau để thiết lập phương trình.

3. Bài toán liên quan đến tính độ dài các đoạn tiếp tuyến:

  • Phương pháp:
    • Sử dụng tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau.
    • Thiết lập hệ phương trình dựa trên các hệ thức liên quan đến độ dài các cạnh và các đoạn tiếp tuyến.

4. Bài toán chứng minh các tính chất hình học liên quan đến đường tròn nội tiếp:

  • Phương pháp:
    • Sử dụng tính chất tiếp tuyến vuông góc với bán kính tại tiếp điểm.
    • Sử dụng các tính chất của góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung.
    • Sử dụng các định lý về tam giác đồng dạng, tam giác cân,...

IV. VÍ DỤ MINH HỌA

Ví dụ 1: Cho tam giác ABCABCAB=6AB = 6 cm, AC=8AC = 8 cm, BC=10BC = 10 cm.

a) Chứng minh tam giác ABCABC vuông.

b) Tính bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABCABC.

Giải:

a) Ta có AB2+AC2=62+82=36+64=100=102=BC2AB^2 + AC^2 = 6^2 + 8^2 = 36 + 64 = 100 = 10^2 = BC^2.

Theo định lý Pytago đảo, tam giác ABCABC vuông tại AA.

b) Diện tích tam giác ABCABCS=12ABAC=1268=24S = \frac{1}{2} \cdot AB \cdot AC = \frac{1}{2} \cdot 6 \cdot 8 = 24 cm2^2.

Nửa chu vi tam giác ABCABCp=AB+AC+BC2=6+8+102=12p = \frac{AB + AC + BC}{2} = \frac{6 + 8 + 10}{2} = 12 cm.

Bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABCABCr=Sp=2412=2r = \frac{S}{p} = \frac{24}{12} = 2 cm.

Ví dụ 2: Cho tam giác ABCABC nội tiếp đường tròn (O)(O). Gọi II là tâm đường tròn nội tiếp tam giác ABCABC. Chứng minh rằng AIAI là tia phân giác của BAC\angle BAC.

Giải:

Gọi D,E,FD, E, F lần lượt là tiếp điểm của đường tròn (I)(I) với các cạnh BC,CA,ABBC, CA, AB.

Xét hai tam giác vuông IEAIEAIFAIFA, ta có:

  • IE=IF=rIE = IF = r (bán kính đường tròn nội tiếp)
  • IAIA là cạnh chung
  • Suy ra IEA=IFA\triangle IEA = \triangle IFA (cạnh huyền - cạnh góc vuông)
  • Do đó IAE=IAF\angle IAE = \angle IAF, vậy AIAI là phân giác BAC\angle BAC.

V. BÀI TẬP TỰ LUYỆN

  1. Cho tam giác ABCABCAB=5AB = 5 cm, BC=7BC = 7 cm, CA=8CA = 8 cm. Tính bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABCABC.
  2. Cho tam giác ABCABC vuông tại AA, AB=3AB = 3 cm, AC=4AC = 4 cm. Tính bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABCABC.
  3. Cho tam giác đều ABCABC cạnh aa. Tính bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABCABC.
  4. Cho đường tròn (O)(O) và điểm AA nằm ngoài đường tròn. Từ AA kẻ hai tiếp tuyến ABAB, ACAC đến đường tròn (O)(O) ( BB, CC là các tiếp điểm). Gọi II là tâm đường tròn nội tiếp tam giác ABCABC. Chứng minh rằng AIAI là tia phân giác của BAC\angle BAC.
  5. Cho tam giác ABCABC. Đường tròn nội tiếp tam giác ABCABC tiếp xúc với các cạnh BC,CA,ABBC, CA, AB lần lượt tại D,E,FD, E, F. Chứng minh rằng các đường thẳng AD,BE,CFAD, BE, CF đồng quy tại một điểm.

Cần thêm bí kíp?

Khám phá hàng trăm thủ thuật học tập hiệu quả khác.

Xem tất cả thủ thuật