Quay lại danh sách
MATHKhối 923/05/2025

Các góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung

TÀI LIỆU HỌC TẬP: GÓC TẠO BỞI TIẾP TUYẾN VÀ DÂY CUNG - GÓC VÀ CUNG TRONG ĐƯỜNG TRÒN

I. KIẾN THỨC CƠ BẢN

1. Góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung

a. Định nghĩa:

Góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung là góc có đỉnh nằm trên đường tròn, một cạnh là tia tiếp tuyến của đường tròn tại đỉnh đó, cạnh còn lại chứa dây cung.

b. Tính chất:

Số đo của góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung bằng nửa số đo của cung bị chắn.

c. Biểu diễn bằng ký hiệu:

Cho đường tròn (O)(O), AtAt là tiếp tuyến tại AA, ABAB là dây cung. Khi đó, tAB\angle tAB là góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung chắn cung AB\stackrel\frown{AB}.

tAB=12AB\angle tAB = \frac{1}{2} \text{sđ} \stackrel\frown{AB}

d. Các trường hợp:

  • Góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung là góc nhọn khi cung bị chắn nhỏ hơn nửa đường tròn.
  • Góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung là góc vuông khi cung bị chắn là nửa đường tròn.
  • Góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung là góc tù khi cung bị chắn lớn hơn nửa đường tròn.

e. Chứng minh tính chất:

Xét đường tròn (O)(O), tiếp tuyến AtAt, dây cung ABAB.

  • Trường hợp 1: Tâm OO nằm trên dây ABAB.

    Khi đó, AB\stackrel\frown{AB} là nửa đường tròn. tAB\angle tAB là góc vuông.

    Vậy, tAB=90=12180=12AB\angle tAB = 90^\circ = \frac{1}{2} \cdot 180^\circ = \frac{1}{2} \text{sđ} \stackrel\frown{AB}.

  • Trường hợp 2: Tâm OO nằm trong góc tAB\angle tAB.

    Vẽ đường kính ACAC.

    Ta có: tAB=tAC+CAB=90+CAB\angle tAB = \angle tAC + \angle CAB = 90^\circ + \angle CAB.

    Mặt khác, CAB=12BC\angle CAB = \frac{1}{2} \text{sđ} \stackrel\frown{BC} (góc nội tiếp).

    tAB=90+12BC=12180+12BC=12(BC+CA)=12ACB\Rightarrow \angle tAB = 90^\circ + \frac{1}{2} \text{sđ} \stackrel\frown{BC} = \frac{1}{2} \cdot 180^\circ + \frac{1}{2} \text{sđ} \stackrel\frown{BC} = \frac{1}{2} (\text{sđ} \stackrel\frown{BC} + \text{sđ} \stackrel\frown{CA}) = \frac{1}{2} \text{sđ} \stackrel\frown{ACB}.

  • Trường hợp 3: Tâm OO nằm ngoài góc tAB\angle tAB. (Chứng minh tương tự)

2. Liên hệ giữa góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung, góc nội tiếp cùng chắn một cung

a. Định lý:

Trong một đường tròn, góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung và góc nội tiếp cùng chắn một cung thì bằng nhau.

b. Biểu diễn bằng ký hiệu:

Cho đường tròn (O)(O), AtAt là tiếp tuyến tại AA, BCBC là dây cung. B\angle BtAC\angle tAC cùng chắn cung AC\stackrel\frown{AC}.

ABC=tAC=12AC\angle ABC = \angle tAC = \frac{1}{2} \text{sđ} \stackrel\frown{AC}

II. BÀI TẬP VÍ DỤ

Ví dụ 1: Cho đường tròn (O)(O), tiếp tuyến AxAx, dây ABAB. Gọi MM là điểm chính giữa cung lớn ABAB. Chứng minh:

a) xAB=AMB\angle xAB = \angle AMB

b) MA=MBMA = MB

Giải:

a) Ta có:

  • xAB\angle xAB là góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung chắn cung AB\stackrel\frown{AB}.
  • AMB\angle AMB là góc nội tiếp chắn cung AB\stackrel\frown{AB}.

Theo định lý, xAB=AMB\angle xAB = \angle AMB (cùng bằng nửa số đo cung AB\stackrel\frown{AB}).

b) MM là điểm chính giữa cung lớn ABAB nên MA=MB\text{sđ} \stackrel\frown{MA} = \text{sđ} \stackrel\frown{MB}.

Suy ra: MBA=MAB\angle MBA = \angle MAB (góc nội tiếp chắn hai cung bằng nhau).

Vậy, MAB\triangle MAB cân tại MM nên MA=MBMA = MB.

Ví dụ 2: Cho đường tròn (O)(O), đường kính ABAB, dây ACAC. Gọi AtAt là tiếp tuyến của đường tròn tại AA. Chứng minh:

a) BAC+tAB=90\angle BAC + \angle tAB = 90^\circ

b) CAB=ABC\angle CAB = \angle ABC (khi CC nằm trên đường tròn)

Giải:

a) Ta có:

  • tAB=90\angle tAB = 90^\circ (tính chất tiếp tuyến)
  • BAC+tAC=90\angle BAC + \angle tAC = 90^\circ (tia ACAC nằm giữa hai tia ABABAtAt) Vậy, BAC+tAB=90\angle BAC + \angle tAB = 90^\circ.

b) Ta có: ACB=90\angle ACB = 90^\circ (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

Trong ABC\triangle ABC vuông tại CC, ta có: CAB+CBA=90\angle CAB + \angle CBA = 90^\circ.

Mặt khác, CBA=tAB=12AC\angle CBA = \angle tAB = \frac{1}{2}\text{sđ}\stackrel\frown{AC} (góc nội tiếp và góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung cùng chắn AC\stackrel\frown{AC}).

Vậy, CAB=ABC\angle CAB = \angle ABC.

III. BÀI TẬP TỰ LUYỆN

  1. Cho đường tròn (O)(O), tiếp tuyến AxAx, dây ABAB. Trên cung lớn ABAB lấy điểm CC. Biết BAC=70\angle BAC = 70^\circ. Tính xAB\angle xAB.

  2. Cho đường tròn (O)(O), đường kính ABAB, dây ACAC. Gọi AtAt là tiếp tuyến của đường tròn tại AA. Gọi DD là điểm trên cung nhỏ BCBC. Chứng minh: tAC=BDC\angle tAC = \angle BDC.

  3. Cho đường tròn (O)(O), dây BCBC. Gọi AA là điểm trên cung lớn BCBC (khác BBCC). Chứng minh: BAC=12BC\angle BAC = \frac{1}{2} \text{sđ} \stackrel\frown{BC}.

  4. Cho tam giác ABCABC nội tiếp đường tròn (O)(O). Tiếp tuyến tại AA cắt đường thẳng BCBC tại DD. Chứng minh: DAB=ACB\angle DAB = \angle ACBDAC=ABC\angle DAC = \angle ABC.

  5. Cho đường tròn (O)(O) và điểm AA nằm ngoài đường tròn. Từ AA vẽ hai tiếp tuyến AB,ACAB, AC đến đường tròn (O)(O) (B,CB, C là tiếp điểm). Gọi MM là một điểm trên cung nhỏ BCBC. Tiếp tuyến tại MM cắt AB,ACAB, AC lần lượt tại DDEE. Chứng minh:

    a) BDM=ECM\angle BDM = \angle ECM

    b) Chu vi tam giác ADEADE không đổi khi MM di chuyển trên cung nhỏ BCBC.

IV. HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP (GỢI Ý)

  1. xAB=70\angle xAB = 70^\circ (góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung bằng góc nội tiếp cùng chắn cung).

  2. tAC=ABC\angle tAC = \angle ABC (góc tạo bởi tia tiếp tuyến và góc nội tiếp cùng chắn cung AC\stackrel\frown{AC}). ABC=BDC\angle ABC = \angle BDC (góc nội tiếp cùng chắn cung AC\stackrel\frown{AC}). Suy ra điều cần chứng minh.

  3. Sử dụng tính chất góc nội tiếp chắn cung và tính chất góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung.

  4. Sử dụng tính chất góc tạo bởi tia tiếp tuyến và góc nội tiếp cùng chắn một cung và tính chất góc ngoài của tam giác.

  5. a) BDM=BMD\angle BDM = \angle BMD (góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung bằng góc nội tiếp). CME=ECM\angle CME = \angle ECM (tương tự). Từ đó suy ra.

    b) Chu vi ADE=AD+DE+EA=AD+DM+ME+EA=AD+DB+EC+EA=AB+AC\triangle ADE = AD + DE + EA = AD + DM + ME + EA = AD + DB + EC + EA = AB + AC (vì DM=DBDM = DB, ME=ECME = EC). ABABACAC là tiếp tuyến nên có độ dài không đổi. Do đó, chu vi ADE\triangle ADE không đổi.


Tài liệu này hy vọng sẽ giúp các em học sinh lớp 9 nắm vững kiến thức về góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung, cũng như cách vận dụng chúng trong các bài toán hình học. Chúc các em học tốt!

Cần thêm bí kíp?

Khám phá hàng trăm thủ thuật học tập hiệu quả khác.

Xem tất cả thủ thuật